vanban.org

Bản án 41/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ vợ chồng: Xử cho anh Nguyễn Thế L được ly hôn chị Trần Thị Th.

Về con chung: Ông L và chị Th không có. Về tài sản chung: Không xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn vì mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ vợ chồng: Xử cho anh Nguyễn Thế L được ly hôn chị Trần Thị Th.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH BẢO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 41/2021/HNGĐ-ST
Ngày 25-6-2021
V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Đỗ Văn Vinh

Các Hội thẩm nhân dân:

- Bà Nguyễn Thị Tâm;

- Bà Phạm Thị Khanh;

-Thư ký phiên toà: Ông Vũ Viết Hoàn - Thư ký Toà án nhân dân huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.

-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Bảo tham gia phiên toà: Ông Phạm Minh Hoàng - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 6 năm 2021, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Vĩnh Bảo xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 56/2021/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2021 về việc “ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 32/2021/QĐXXST - HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 35a/2021/QĐST - HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2021 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thế L; trú tại: Thôn M S, xã Nh H, huyện V B, thành phố Hải Phòng. Có đơn xin xử vắng mặt.

Bị đơn: Chị Trần Thị Th; trú tại: Thôn M S, xã Nh H, huyện V B, thành phố Hải Phòng. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn anh Nguyễn Thế L trình bày: Anh và chị Trần Thị Th kết hôn với nhau tự nguyện tại Uỷ ban nhân dân xã Nhân Hòa, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng vào ngày 16 tháng 10 năm 2018. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hoà thuận, hạnh phúc được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau. Mâu thuẫn của vợ chồng đã được gia đình động viên khuyên giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Vợ chồng sống ly thân với nhau từ tháng 01 năm 2020, không quan tâm đến nhau. Nay anh xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng không thể hàn gắn được, anh yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Trần Thị Th.

Về con chung: Vợ chồng không có.

Về tài sản chung: Vợ chồng không có.

Tại bản tự khai chị Trần Thị Th xác nhận về thời gian, hoàn cảnh và điều kiện kết hôn như anh L trình bày là đúng. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hoà thuận, hạnh phúc được đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do mâu thuẫn giữa chị và gia đình nhà anh L dẫn đến vợ chồng bất đồng quan điểm sống. Mâu thuẫn của vợ chồng đã được gia đình động viên khuyên giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Nay anh L xin ly hôn, chị không đồng ý ly hôn. Nếu anh L vẫn nhất quyết xin ly hôn thì chị sẽ đồng ý.

Về con chung: Vợ chồng không có.

Về tài sản chung: Vợ chồng không có.

Tại phiên tòa kiểm sát viên phát biểu về việc tuân theo pháp luật tố tụng như sau: Trong quá trình giải quyết vụ án thẩm phán, hội đồng xét xử, thư ký đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về thẩm quyền giải quyết vụ án, xác định quan hệ pháp luật tranh chấp, thu thập chứng cứ cũng như các hoạt động tố tụng khác. Nguyên đơn đã chấp hành nghiêm yêu cầu của Tòa án về việc cung cấp chứng cứ và các hoạt động tố tụng khác theo đúng quy định của pháp luật, bị đơn chấp hành chưa nghiêm. Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử cho anh Nguyễn Thế L được ly hôn với chị Trần Thị Th. Về con chung: Không có. Tài sản chung không xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụng: Chị Trần Thị Th có đăng ký hộ khẩu thường trú tại xã Nh H, huyện V B, thành phố Hải Phòng. Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án ly hôn giữa anh Nguyễn Thế L và chị Trần Thị Th thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng. Anh Nguyễn Thế L có đơn xin xét xử vắng mặt, chị Trần Thị Th hai lần vắng mặt tại phiên tòa không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ khoản 1,3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt anh Nguyễn Thế L và chị Trần Thị Th.

. Về quan hệ vợ chồng: Quan hệ vợ chồng giữa anh Nguyễn Thế L và chị Trần Thị Th phát sinh từ ngày 26-10-2018, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Nhân Hòa, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau. Nay anh L xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh L yêu cầu được ly hôn. Chị Th xác định vợ chồng có mâu thuẫn nhưng không đồng ý ly hôn nhưng nếu anh L vẫn nhất quyết xin ly hôn thì chị đồng ý. Qua xác minh tại địa phương thấy vợ chồng có mâu thuẫn. Vợ chồng đã sống ly thân từ đầu năm 2020 không quan tâm đến nhau. Điều đó chứng tỏ mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt. Do đó có căn cứ để xử cho anh Nguyễn Thế L được ly hôn với chị Trần Thị Th theo Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

. Về con chung: Vợ chồng không có.

.Về tài sản chung: Không xét giải quyết.

. Về án phí: Anh Nguyễn Thế L phải chịu án phí sơ thẩm dân sự về ly hôn là 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình,

Căn cứ Điều 147, 228, 266 Bộ luật Tố tụng dân sự. Điều 6, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ vợ chồng: Xử cho anh Nguyễn Thế L được ly hôn chị Trần Thị Th.

2. Về con chung: Ông L và chị Th không có.

3. Về tài sản chung: Không xét giải quyết.

4. Án phí: Anh Nguyễn Thế L phải chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn. Anh L đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ tại Biên lai thu số 17513 ngày 08-3-2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Bảo. Anh L đã nộp đủ án phí.

Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ