- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng NĐ Ngân hàng C; BĐ Nguyễn Ngọc H"
- Tòa quyết gì? Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng C (VBSP);
- Căn cứ chính? Điều 466 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 41/2021/DS-ST Ngày: 14-12-2021 v Tranh ch p h p đ ng tín dụng. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn ăn Lắm.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Huỳnh Thị Thanh Phương;
2. Ông Nguyễn Duy Hiếu.
- Thư ký phiên toà: Ông Lưu Sử Ngọc Quân – Thư ký Toà án nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành tham gia phiên tòa: Ông Bùi Quốc iệt - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 12 năm 2021 tại trụ sở Toà án nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 143/2021/TLST-DS ngày 18 tháng 6 năm 2021 về việc “Tranh ch p h p đ ng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 50/2021 QĐXXST-DS ngày 04 tháng 11 năm 2021, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng C;
Địa chỉ: Tòa nhà CC5, Bán đảo Linh Đàm, Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T, chức vụ: Tổng Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hoàng B, Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng C thị xã H (theo Quyết định số 7300 QĐ-NHCS, ngày 19/9/2019 của Tổng Giám đốc Ngân hàng C về việc ủy quyền tham gia tố tụng và thi hành án)
Địa chỉ: Số 119 đường L, khu phố A, phường B, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.
Người đại diện theo ủy quyền lại: Bà Nguyễn Thị Như T, Chức vụ: Phó Giám đốc (theo Quyết định số 136 QĐ-NHCS, ngày 23/09/2019 của Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng C thị xã H về việc ủy quyền tham gia tố tụng và thi hành án); (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)
2. Đồng Bị đơn: Chị Nguyễn Ngọc H, sinh năm: 1972; anh Quách Thanh H, sinh năm 1971.
Cùng địa chỉ: Số A2 10, khu phố L, phường T, thị xã H, tỉnh Tây Ninh (vắng mặt);
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung đơn khởi kiện ngày 28-5-2021, quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng C trình bày:
Trên cơ sở xác nhận và đề nghị của Ủy ban nhân dân phường L, thị xã H về việc xin vay vốn các chương trình tín dụng ưu đãi của Ngân hàng C về chương trình tín dụng nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn. Tính đến ngày 14/12/2021, hộ gia đình bà Nguyễn Ngọc H còn n của Ngân hàng C thị xã H tổng số tiền là 3.683.357 đ ng. Trong đó: tiền gốc 3.300.000 đ ng, tiền lãi: 383.357 đ ng (n vay đã chuyển quá hạn từ ngày 15/09/2018).
Nay Ngân hàng C thị xã H yêu cầu bà Nguyễn Ngọc H, ông Quách Thanh H có trách nhiệm trả số tiền tính đến ngày xét xử là 3.683.357 đ ng; trong đó tiền gốc 3.300.000 đ ng, tiền lãi 383.357 đ ng và lãi phát sinh tính kể từ ngày 15/12/2021.
Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt, không tham gia hòa giải và xét xử. Vào ngày 19 tháng 10 năm 2021, bà Nguyễn Ngọc H có trình bày tại biên bản lấy lời khai như sau:
ào khoảng năm 2012, v ch ng bà có vay của Ngân hàng C số tiền 8.000.000 đ ng; mục đích vay để xây nhà vệ sinh và sử dụng nước sinh hoạt trong gia đình. Trong quá trình sử dụng vốn vay thì v ch ng bà có trả cho Ngân hàng đư c một khoản tiền gốc và lãi. Hiện nay qua đối chiếu với Ngân hàng thì bà xác nhận còn n của Ngân hàng số tiền gốc còn lại là 3.300.000 đ ng. Nay bà thống nh t n nhưng do gia đình khó khăn và trong thời gian dịch bệnh nên ông bà chưa có tiền thanh toán cho Ngân hàng.
- Đại diện iện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng và việc giải quyết vụ án:
Việc chấp hành pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử từ khi thụ lý vụ án cho đến khi xét xử: Thẩm phán và Hội đ ng xét xử đã thực hiện đúng và đầy đủ trình tự thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Về chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: Nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Bị đơn đã đư c Tòa án tống đạt h p lệ nhưng vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn là phù h p theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đ ng xét xử ch p nhận yêu cầu của Ngân hàng C. Buộc bà Nguyễn Ngọc H, ông Quách Thanh H có trách nhiệm trả cho Ngân hàng số tiền 3.683.351 đ ng; trong đó tiền gốc 3.300.000 đ ng, tiền lãi 383.357 đ ng và lãi phát sinh tính kể từ ngày 15/12/2021.
Về án phí: Buộc bà Nguyễn Ngọc H, ông Quách Thanh H phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và ý kiến của Đại diện viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
ề tố tụng: Nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không vì sự kiện b t khả kháng hay trở ngại khách quan nên Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự là phù h p theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Bị đơn đã đư c Tòa án tống đạt h p lệ các văn bản tố tụng nhưng vắng mặt, không trình ý kiến đối với yêu cầu của nguyên đơn và tài liệu chứng cứ kèm theo, yêu cầu phản tố (nếu có). Do đó, bị đơn phải chịu hậu quả pháp lý của việc không trình bày ý kiến đối với yêu cầu của nguyên đơn theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 196 và Điều 199 Bộ luật tố tụng dân sự. Do đó, Tòa án căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ để giải quyết vụ án là phù h p quy định pháp luật.
Căn cứ gi y đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay đề ngày 20 tháng 9 năm 2012 đư c phê duyệt của Ngân hàng ngày 21 tháng 9 năm 2012, sổ vay vốn và sổ lưu tờ rơi theo dõi cho vay (bút lục số 06, 07, 08) giữa người vay bà Nguyễn Ngọc H, người thừa kế ông Quách Thanh H với bên cho vay Ngân hàng C thị xã H đã thể hiện ông H, bà H có vay của Ngân hàng C số tiền 8.000.000 đ ng; ngày nhận tiền 25/9/2012; mục đích vay chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường; lãi su t 0,9%/tháng; thời hạn vay 60 tháng; hạn trả n cuối cùng ngày 15/9/2017. Trong quá trình sử dụng vốn vay cho đến ngày 15 10 2020 ông bà đã thanh toán đư c 4.700.000 đ ng tiền n gốc nên hiện nay còn n lại Ngân hàng số tiền gốc 3.300.000 đ ng.
Do bà H, ông H không thanh toán số tiền còn lại đúng theo điều khoản h p đ ng đã đư c ký kết nên đã vi phạm nghĩa vụ và xâm phạm trực tiếp đến quyền và l i ích h p pháp của Ngân hàng. Do đó, Ngân hàng yêu cầu ông bà có trách nhiệm trả tiền n gốc 3.300.000 đ ng, tiền lãi tính đến ngày xét xử 383.357 đ ng và lãi su t phát sinh tính kể từ ngày 15/12/2021 theo mức lãi su t của h p đ ng đã ký kết là phù h p nên ch p nhận.
Xét đề nghị của Đại diện iện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành là phù h p với các tình tiết, chứng cứ và nội dung của vụ án nên Hội đ ng xét xử ch p nhận.
ề án phí dân sự sơ thẩm: Bà H, ông H phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 466 Bộ luật dân sự; Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng;
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326 2016 UBT QH ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng C (VBSP);
Buộc bà Nguyễn Ngọc H, ông Quách Thanh H có trách nhiệm trả cho Ngân hàng C số tiền tổng cộng là 3.683.357 đ ng (ba triệu sáu trăm tám mươi ba nghìn ba trăm năm mươi bảy đ ng); trong đó tiền gốc 3.300.000 đ ng, tiền lãi 383.357 đ ng;
Kể từ ngày tiếp theo ngày xét xử sơ thẩm nếu bà H, ông H chưa thanh toán số tiền nêu trên thì còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo mức lãi su t quá hạn của số tiền n gốc chưa thanh toán, theo mức lãi su t mà các bên thỏa thuận theo điều khoản H p đ ng đã ký kết cho đến khi thanh toán xong khoản n gốc.
2. ề án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Nguyễn Ngọc H, ông Quách Thanh H phải chịu 184.000 đ ng tiền án phí.
Ngân hàng C không phải chịu tiền án phí và thuộc trường h p không phải nộp tiền tạm ứng án phí nên không đư c hoàn trả lại.
3. Các đương sự đư c quyền kháng cáo Bản án lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận đư c Bản án hoặc Bản án đư c niêm yết h p lệ.
4. Trong trường h p Bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TN; - VKSND thị xã Hòa Thành; - CC THADS thị xã Hòa Thành; - Các đương sự; - Lưu h sơ; - Lưu tập án. . | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẦM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Nguyễn Văn Lắm |