- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Truong Thi Ngoc P - Le Quang N"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu c u khởi kiện của b Trươn Thị Ngọc P về việc “ly hôn với ôn Lê Quang N.
- Căn cứ chính? luật Tố tụn d n sự x t xử vắn mặt ông N; Điều 51 Luật Hôn nh n v Gia đình; Điều 56 Luật Hôn nh n v Gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ TỈNH B ỊA-VŨNG T U | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 41/2020/HNGĐ – ST Ngày: 21 – 7 – 2020 V/v: Ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG T U
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Tr n Thị Nhun
c i thẩ nhân dân: Ông Huỳnh Công Tạo
Ông Nguyễn Thế Phươn
- Thư ký phiên toà: Bà Trịnh Thị Hằng – Thư T a n nh n d n thị xã Phú Mỹ.
Ngày 21 tháng 7 năm 2020, tại trụ sở Toà án nhân dân thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũn T u tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ n hôn nh n ia đình thụ lý số 133/2020/TLST – HNGĐ n y 04 tháng 3 năm 2020. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 34/2020/QĐXXST – HNGĐ n y 12/6/2020, Quyết định hoãn phiên tòa số 22/2020/QĐST – HNGĐ n y 29 tháng 6 năm 2020 giữa các đươn sự:
N uyên đơn: Bà Trươn Thị Ngọc P, sinh năm 1980 (có mặt)
Địa chỉ: T 01, thôn T, xã CP, thị xã PM, tỉnh Bà Rịa – Vũn T u.
Bị đơn: Ôn Lê Quang N, sinh năm 1969 (vắng mặt)
Địa chỉ: T 01, thôn T, xã CP, thị xã PM, tỉnh Bà Rịa – Vũn T u.
NỘI DUNG V N:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và lời trình bày của bà Trương Thị Ngọc P tại Tòa án:
Bà Trươn Thị Ngọc P và ông Lê Quang N quen biết và tìm hiểu sau đó về chung sống với nhau từ năm 2009. Đến ngày 12/8/2013, ông bà đăn
ết hôn tại Ủy ban nh n d n phường PT, thành phố BR, tỉnh Bà Rịa – Vũn T u. Thời ian đ u vợ chồng chung sống hạnh phúc. Đến năm 2019 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồn quan điểm sống, ông N hay ăn nhậu, không chăm lo, phụ giúp bà công việc của ia đình. Hiện nay bà và ông N vẫn sốn chun nhưn vợ chồn hôn quan t m đến nhau. đã nhiều l n góp ý với ông N nhưn ôn N không sửa đ i. Nay bà cho rằng tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn hôn nhân tr m trọng không thể hàn gắn nên yêu c u Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông N.
Về con chung: Bà và ông N không có con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà không có yêu c u Tòa án giải.
Theo bản tự khai, lời trình bày của ông Lê Quang N tại Tòa án:
Ông và bà P chung sống với nhau từ năm 2009. Đến n y 12/8/2013 đăn ký kết hôn tại Ủy ban nh n d n phường PT, thành phố BR, tỉnh Bà Rịa - Vũn Tàu. Thời ian đ u vợ chồng chung sống hạnh phúc. Ông thừa nhận sau hi đi làm về thườn đi nhậu vào các bu i tối thườn hôn ăn cơm với ia đình. Công việc ia đình lúc n o rảnh rỗi ông mới phụ giúp cho bà P được. Hiện nay ông và bà P vẫn sống chung một nhà nhưn vợ chồng sốn ly th n hơn một năm nay, hôn quan t m đến nhau. Nay bà P xin ly hôn ôn hôn đồng ý vì ông vẫn c n yêu thươn vợ.
Về con chung: Ông và bà không có con chung. Tuy nhiên hiện nay ông đan sống với con riêng của vợ cháu tên Nguyễn Thái H, sinh ngày 19/9/2006. Ôn chăm sóc với cháu từ nhỏ đến nay. Ông và cháu H đối xử với nhau như cha con.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông không yêu c u Tòa án giải quyết.
ại hi n t a:
N uyên đơn vẫn iữ n uyên yêu c u hởi iện, yêu c u được ly hôn với ông N.
Bị đơn ôn N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa l n thứ hai nhưn vắng mặt không có lý do.
NH N ĐỊNH CỦA T A N:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ c trong hồ sơ vụ n được thẩm tra tại phiên tòa; H i đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Ông Lê Quang N có đăn
hộ khẩu thường trú và hiện đan sinh sống tại t 01, thôn TC, xã CP, thị xã PM, tỉnh Bà Rịa – Vũn Tàu. Trươn Thị Ngọc P yêu c u được ly hôn với ôn N l tranh chấp về hôn nh n ia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũn T u theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 v điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tại phiên t a sơ thẩm, n uyên đơn vẫn iữ n uyên yêu c u hởi kiện của mình về việc iải quyết vụ n; ị đơn ôn Lê Quang N đã được T a n triệu tập hợp lệ đến l n thứ 2 để tham dự phiên t a sơ thẩm nhưn vẫn vắn mặt nên T a n căn cứ v o Điều 228 ộ luật Tố tụn d n sự x t xử vắn mặt ông N.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân thị xã Phú Mỹ không tiến hành thu thập chứng cứ. Vì vậy, căn cứ theo khoản 2 Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự Viện kiểm sát nhân dân thị xã Phú Mỹ hôn tham ia phiên t a sơ thẩm
[2] Về quan hệ hôn nhân:
Trươn Thị Ngọc P và ông Lê Quang N tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2009. Đến ngày 12/8/2013, ông bà đăn
ết hôn theo quy định của pháp luật tại UBND phường PT, thành phố BR, tỉnh Rịa – Vũn T u theo giấy chứng nhận kết hôn số 43, quyển số 01/2013.
Bà P cho rằng thời ian đ u vợ chồng ông bà chung sống hạnh phúc nhưn sau này phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hòa hợp, bất đồng về quan điểm sống, không có lòng tin yêu, tôn trọng lẫn nhau. Ông N thừa nhận vợ chồng tuy vẫn sống chung một nh nhưn đã sống ly thân từ năm 2018 đến nay, không còn quan t m chăm sóc lẫn nhau.
Trong quá trình giải quyết vụ n, T a n đã mời ông N, bà P tới hòa giải nhưn ông N hôn đến T a n l m việc, hôn có biện ph p ì để h n ắn tình cảm vợ chồn . Điều đó cho thấy mâu thuẫn giữa vợ chồn b P, ông N đã tr m trọng, mục đích hôn nh n hôn đạt, đời sống chung không thể kéo dài. Vì vậy, c n áp dụn c c điều 51, 56 Luật Hôn nh n ia đình chấp nhận yêu c u hởi kiện của b P được ly hôn với ông N.
[3] Về con chung: P, ông N xác nhận vợ chồng không có con chung.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: P không yêu c u nên Tòa án không xem xét giải quyết.
[5] Về án phí: Bà P phải nộp n phí hôn nh n ia đình theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ c c điều 21, 28, 35, 39, 147, 228, 271 v 273 của ộ luật Tố tụn d n sự; C c điều 51, 56 Luật Hôn nh n v Gia đình; N hị quyết 326/2016/U TVQH14 n y 30/12/2016 của Ủy ban Thườn vụ Quốc hội về mức thu, miễn, iảm, thu nộp, quản l v sử dụn n phí v lệ phí T a n, tuyên xử:
Chấp nhận yêu c u khởi kiện của b Trươn Thị Ngọc P về việc “ly hôn với ôn Lê Quang N.
1. Về quan hệ hôn nhân: Trươn Thị Ngọc P được ly hôn với ông Lê Quang N.
2. Về con chung: Trươn Thị Ngọc P và ông Lê Quang N không có con chung.
3. Về tài sản chung: Trươn Thị Ngọc P không yêu c u Tòa án giải quyết.
4. Về nợ chung: Trươn Thị Ngọc P không yêu c u Tòa án giải quyết.
5. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Trươn Thị Ngọc P phải nộp 300.000đ ba trăm n hìn đồn ) n phí hôn nh n v ia đình sơ thẩm nhưn được khấu trừ vào số tiền 300.000đ ba trăm n hìn đồng) tạm ứn n phí đã nộp theo biên lai số 0004436 ngày 03/3/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũn T u. Như vậy, b P đã nộp xong án phí.
Trong hạn 15 mười lăm) n y ể từ n y tuyên n, c c đươn sự có quyền h n c o để yêu c u Toà án nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũn T u x t xử phúc thẩm. Riên đươn sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản n được niêm yết công khai).
| Nơi nhận: - TAND tỉnh R-VT; - VKSND thị xã Phú Mỹ; - Chi cục Thi h nh n d n sự thị xã Phú Mỹ; - C c đươn sự; - UBND phườn PT, th nh phố R, tỉnh R- VT; - Lưu hồ sơ vụ n. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa (đã v đón dấu) Trần Thị Nhung |