vanban.org

Bản án 41/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Không công nhận bà Lâm Hồng T và ông Nguyễn Hoàng D là vợ chồng.

Về án phí: Số tiền 300.000 đồng mà bà Lâm Hồng T đã dự nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003207 ngày 05/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, nay được chuyển thu đối trừ. Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn và bị đơn được quyền kháng cáo bản án này trong hạ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Không công nhận bà Lâm Hồng T và ông Nguyễn Hoàng D là vợ chồng.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 41/2020/HNGĐ-ST
Ngày 26 tháng 02 năm 2020
V/v: Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Thành Quang

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Việt Thắng

2. Ông Trịnh Văn Điệp

- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Nga Muội - Thư ký viên, Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

Ngày 26 tháng 02 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 75/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2020 về việc: “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 77/2020/QĐXXST-DS ngày 21 tháng 02 năm 2020, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lâm Hồng T, sinh năm 1978; Nhân khẩu thường trú: Ấp L, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau; Chỗ ở hiện nay: Ấp H, thị trấn C, huyện C, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng D, sinh năm 1985; Trú tại: Ấp L, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.

(Nguyên đơn và bị đơn đều yêu cầu xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn bà Lâm Hồng T trình bày:

Về hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Hoàng D chung sống với nhau từ năm 2008 nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định.

Nguyên nhân mâu thuẫn: Từ khi chung sống đến nay, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, không thể hàn gắn lại được nữa. Nên, yêu cầu xin ly hôn với ông D.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà xác định vợ chồng tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nay, bà yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt theo quy định.

Bị đơn ông Nguyễn Hoàng D trình bày:

Về hôn nhân: Ông và bà T chung sống với nhau từ năm 2008 nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định; Nay, do vợ chồng có phát sinh mâu thuẫn; Không hàn gắn lại được; Đồng ý ly hôn với bà T.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông xác định vợ chồng tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nay, ông yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Quá trình giải quyết vụ án, tại phiên tòa có cơ sở xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án này là “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình”; bị đơn có nơi cư trú tại huyện Trần Văn Thời nên thẩm quyền giải quyết vụ án là Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Do nguyên đơn và bị đơn có yêu cầu xét xử vắng mặt; Căn cứ Điều 228; Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn là phù hợp.

Căn cứ Đơn xác nhận của Ủy ban nhân dân xã Khánh Bình Đông, huyện Trần Văn Thời và Đơn xác nhận của Ủy ban nhân dân thị trấn Cái Nước, huyện Cái Nước, xác định bà Lâm Hồng T và ông Nguyễn Hoàng D không có đăng ký kết hôn; Đồng thời, bà T và ông D cùng xác định, ông bà xác lập quan hệ hôn nhân từ năm 2008; nhưng ông bà không có đăng ký kết hôn theo quy định; Mặc dù, bà T và ông D có đủ điều kiện kết hôn nhưng không đăng ký theo quy định nên việc kết hôn không thỏa mãn về mặt hình thức. Nay, bà T và ông D yêu cầu chấm dứt quan hệ hôn nhân do có nhiều mâu thuẫn, mục đích hôn nhân không đạt được. Đồng thời, hôn nhân giữa bà T và ông D có vi phạm về mặt hình thức nên không được công nhận là vợ chồng phù hợp với quy định tại Điều 9; Điều 14; Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 4 Điều 3 Thông tư liên tịch số: 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06 tháng 01 năm 2016 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ tư pháp.

Về con chung: Giữa bà T và ông D xác định không có con chung; nên không đặt ra giải quyết.

Về tài sản chung và nợ: Do, bà T và ông D không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết. Trường hợp, các bên đương sự có tranh chấp về chia tài sản và nợ chung sẽ được giải quyết bằng một vụ án khác.

Về án phí: Buộc bà T phải chịu số tiền 300.000 đồng (án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm), theo Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 6; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 177; Điều 179; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 235; Điều 273; Điều 483 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Áp dụng: Khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 14; Điều 15; khoản 2 Điều 53; Điều 56; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 4 Điều 3 Thông tư liên tịch số: 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ tư pháp; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Không công nhận bà Lâm Hồng T và ông Nguyễn Hoàng D là vợ chồng.

Về án phí: Số tiền 300.000 đồng mà bà Lâm Hồng T đã dự nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003207 ngày 05/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, nay được chuyển thu đối trừ.

Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn và bị đơn được quyền kháng cáo bản án này trong hạn luật định là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ