- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Chí C. Đánh bạc - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Nguyễn Chí C; Chấp nhận kháng cáo của các bị cáo Lê Văn Tr, Nguyễn Khắc H, Lê Văn L; sửa b n n sơ thẩm xử:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 135 Bộ luật t tụng hình sự; Điều 136 Bộ luật t tụng hình sự
| T A N NH N D N C NG H A T NH L M Đ NG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n n s : 41/2019/HS-PT Ngày:13-6-2019 |
NHÂN DANH
N C C NG H A
H CHỦ NGH A V T NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH L M Đ NG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Ông Nguyễn Kim Đồng
Các Thẩm phán:
Ông Phan Minh Dũng
Ông Huỳnh Văn Hiệp
- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Qu c Huy, Thư ký Tòa n nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Du, Kiểm sát viên.
Ngày 13 th ng 6 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm vụ án hình sự thụ lý s 49/2019/TLPT-HS ngày 08-5-2019 đ i với bị cáo Nguyễn Chí C cùng đồng phạm, do có kháng cáo của các bị cáo Nguyễn Chí C, Lê Văn T, Nguyễn Khắc H, Lê Văn L; đ i với b n án hình sự sơ thẩm s 17/2019/HS-ST ngày 26-3-2019 của Tòa án nhân dân huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.
* Các bị cáo kháng cáo:
1. Họ và tên Nguyễn Chí C, sinh năm 1984 tại tỉnh Hưng Yên. Nơi ĐKHKTT và cư trú: Thôn ĐS, xã LH, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng. Nghề nghiệp: Làm nông. Trình độ văn hóa: 7/12. Dân tộc: Kinh. Giới tính: Nam. Tôn giáo: Thiên Chúa. Qu c tịch: Việt Nam. Con ông Nguyễn ình Đ, sinh năm 1956. Con bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1961, hiện đều cư trú Thôn ĐS, xã LH, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng. Vợ Nguyễn Thị Th, sinh năm 1986, có 04 người con, lớn nhất sinh năm 2008 và nhỏ nhất sinh năm 2018; hiện đều cư trú tại thôn ĐS, xã LH, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.
Tiền n, tiền sự: Không. Nhân thân: Tại n n s 48/2012/HSST ngày 31-7-2012 của Tòa n nhân dân huyện Lâm Hà xử phạt 8.000.000đ (Chấp hành xong ngày 27-7-2015) về tội đ nh bạc. Bị cáo tại ngoại. Có mặt.
2. Họ và tên Lê Văn Tr, sinh năm 1978 tại tỉnh Lâm Đồng. Nơi ĐKHKTT và cư trú: Thôn H, xã LH, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng. Nghề nghiệp: Làm nông. Trình độ văn hóa: 7/12. Dân tộc: Kinh. Giới tính: Nam. Tôn giáo: Thiên Chúa. Qu c tịch: Việt Nam. Con ông Lê Văn Th, sinh năm 1931. Con bà Nguyễn Thị Ngh (Đã chết). Vợ là Nguyễn Thị D, sinh năm 1985, có 03 con, lớn nhất sinh năm 2005, nhỏ nhất sinh năm 2014; hiện đều cư trú tại thôn H, xã LH, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.
Tiền n, tiền sự: Không. Bị cáo bị bắt tạm giữ từ ngày 21-10-2018 đến ngày 30-10-2018. Hiện bị cáo tại ngoại. Có mặt.
3. Họ và tên Nguyễn Khắc H, sinh năm 1996 tại tỉnh Lâm Đồng. Nơi ĐKHKTT và cư trú: Thôn ĐK, xã ĐP, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng. Nghề nghiệp: Làm nông. Trình độ văn hóa: 9/12. Dân tộc: Kinh. Giới tính: Nam. Tôn giáo: Không. Qu c tịch: Việt Nam; Con ông Nguyễn Khắc X, sinh năm 1971 và bà Trần Thị Á, sinh năm: 1976; hiện cư trú tại thôn ĐK, xã ĐP, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng. Bị c o chưa có vợ, con.
Tiền n, tiền sự: Không. Nhân thân: Năm 2015, bị công an huyện Lâm Hà ra Quyết định xử phạt hành chính 750.000đ về hành vi gây r i trật tự công cộng. Bị cáo bị bắt tạm giữ từ ngày 21-10-2018 đến ngày 30-10-2018. Hiện bị cáo tại ngoại. Có mặt.
4. Họ và tên Lê Văn L, sinh năm 1986 tại tỉnh Lâm Đồng. Nơi ĐKHKTT và cư trú: Thôn TN, xã ĐP, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng. Nghề nghiệp: Làm nông. Trình độ văn hóa: 9/12. Dân tộc: Kinh. Giới tính: Nam. Tôn giáo: Không. Qu c tịch: Việt Nam. Con ông Lê Văn L, sinh năm 1956, con bà Trần Thị D, sinh năm 1957. Vợ là Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1991, có 03 con, lớn sinh năm 2008, nhỏ sinh năm 2016; hiện cư trú tại thôn TN, xã ĐP, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.
Tiền n, tiền sự: Không. Bị cáo tại ngoại. Có mặt.
Trong vụ án này, các bị cáo Nguyễn Quang H, Đỗ Duy M, Nguyễn Mạnh N, Trương Ngọc Ph, Nguyễn Hồng Q, Mai Quốc Đ, Trần Đình N; Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Xuân G, Anh Phùng Văn L, Anh Phùng Đức, Chị Hoàng Thị N, Anh Hoàng Đức Q, Ông Đỗ Duy S, Anh Phùng Xuân T, Chị Nguyễn Thùy L, Anh Vương Danh Đ, Anh Nguyễn Duy H, Anh Phùng Văn Đ, Chị Nguyễn Thị D không kháng cáo; không bị kháng cáo, kháng nghị.
N I DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa sơ thẩm, hành vi bị cáo bị truy t , xét xử được tóm tắt như sau:
Vào lúc 10 giờ 30 phút ngày 21-10-2018, Công an huyện Lâm Hà bắt qu tang hành vi đ nh bạc dưới hình thức “Đá gà ăn tiền” tại nhà anh Phùng Văn L địa chỉ thôn Đạ Dâng, xã Liên Hà, huyện Lâm Hà; đ i với c c bị c o Lê Văn Tr, Nguyễn Khắc H, Nguyễn Quang H, Đỗ Duy M, Nguyễn Mạnh N, Trương Ngọc Ph, Mai Qu c Đ, anh Phùng Văn L, anh Nguyễn Xuân G. Ngoài ra, khi lực lượng công an vào bắt qu tang còn nhiều đ i tượng kh c đã bỏ chạy.
Tang vật thu giữ: Thu tại sới gà s tiền 19.900.000đ, 06 con gà đ (Trong đó 02 con đã chết), 01 cân đồng hồ loại 05kg nhãn hiệu Nhơn Hòa, 05 cuộn băng keo đã qua sử dụng; Thu giữ trên người c c đ i tượng 09 điện thoại di động, tiền. Tổng s tiền thu giữ là 34.350.000đ. Ngoài ra, còn thu giữ thêm 18 xe mô tô các loại.
Qu trình điều tra x c định được vào sáng ngày 21-10-2018, các bị c o C, bị c o Tr, bị c o H, bị c o L, bị c o H, bị c o M, bị c o Mạnh N, bị c o Ph, bị cáo Q, bị c o Đạt, bị c o Đình N đến sân nhà của anh Phùng Văn L để tham gia đ nh bạc dưới hình thức đ gà thắng thua bằng tiền. Tại sới bạc gà có kho ng 20 người; c ch thức đ nh bạc 02 chủ gà đ c cược với nhau và cho 02 con gà đ , nếu con nào thua thì chủ con gà bị thua ph i chung tiền cho chủ con gà thắng, trong khi 02 con gà đ thì những người ở ngoài có thể bắt kèo với nhau hoặc góp tiền với chủ gà. Qu trình đ nh bạc, c c đ i tượng sử dụng s tiền vào mục đích đ nh bạc, cụ thể:
- ị c o C là người mang băng keo, cân đồng hồ, làm trọng tài đồng thời trực tiếp tham gia đ nh bạc; bị c o C sử dụng s tiền 1.000.000đ để đ nh bạc bắt 02 trận (Trận thứ 3 và trận thứ 4), trong đó trận thứ ba, bị c o C bắt với 01 người ở Đan Phượng và thắng 800.000đ trận thứ tư (Gà của L đá với gà của Tr), bị c o C góp chung với bị c o Tr s tiền 350.000đ, c cược với 01 người thanh niên ở Đan Phượng. ị c o C thắng ở trận thứ tư nhưng chưa nhận được tiền thì bị bắt, nên đã bỏ chạy tho t.
- ị c o Tr mang theo 01 con gà đ và sử dụng s tiền 1.300.000đ để đ nh bạc bắt 03 trận, trong đó trận thứ nhất (Gà của H đá với gà của D nhà ở Bến Tre chưa xác định được nhân thân, lai lịch), bị c o Tr c cược với đ i tượng tên Luyến với s tiền 200.000đ bắt gà của D và bị thua; trận thứ hai (Gà của D ở Bến Tre đá với gà của D ở xã Liên Hà), c cược với đ i tượng tên Luyến với s tiền 200.000đ bắt gà của Dũng ở Liên Hà và đã thắng; trận thứ tư (Gà của Tr đá với gà của L), c p kèo với s tiền 5.000.000đ ăn 3.500.000đ, bị c o Tr góp 1.050.000đ thắng, mọi người đang góp tiền để chung thì bị công an bắt.
- ị c o H sử dụng s tiền 720.000đ để đ nh bạc c cược 03 trận, trong đó trận thứ nhất (Gà của H mang đến đá với gà của 01 thanh niên tên D nhà ở Bến Tre,), bị c o H chấp, c p kèo 1.000.000đ ăn 800.000đ bỏ ra s tiền 600.000đ, bị cáo Ph góp 400.000đ, bị c o H còn bắt với 01 thanh niên ở ngoài thêm 200.000đ kết qu thắng, bị c o H đưa cho bị c o Ph 320.000đ, bị c o H được s tiền 680.000đ; trận thứ ba (Gà của D ở Bến Tre đá với gà của D ở xã Liên Hà), bị cáo H c cược với bị c o Đ 500.000đ, c cược với bị c o M 500.000đ, kết qu thua nên ph i chung cho bị c o Đ s tiền 350.000đ, chung cho bị c o M s tiền là 400.000đ; trận thứ tư (Gà của Lê Văn L đá với gà của Lê Văn Tr), cáp kèo 5.000.000đ ăn 3.500.000đ, bắt gà của Lâm; bị c o H và bị c o Ph góp với nhau (H góp 400.000đ, Ph góp 200.000đ) c cược với bị c o H, kết qu bị c o H thua nên đã chung cho bị c o H s tiền 600.000đ.
- ị c o L là chủ gà mang 01 con gà và s tiền 650.000đ, gà của bị c o L đ với gà của bị c o Tr, c p kèo với s tiền 5.000.000đ, ăn 3.500.000đ, bị c o L góp 400.000đ kết qu thua.
- ị c o H mang theo 1.000.000đ để đ nh bạc, bị c o H bắt 02 trận, trong đó trận thứ hai (Gà của D ở Bến Tre đá với gà của D ở xã Liên Hà), bị c o H cá cược với 01 người ở xã Đan Phượng với s tiền 100.000đ, kết qu bị c o H thua; trận thứ tư (gà của L đá với gà của Tr), bị c o H c cược với anh H s tiền 600.000đ, kết qu bị c o H thắng.
- ị c o M mang theo 600.000đ để đ nh bạc tham gia 03 trận trong đó trận thứ nhất, c cược với bị c o Đ với s tiền 200.000đ, kết qu bị c o M thua; trận thứ ba, c cược với anh bị c o H với s tiền 500.000đ, kết qu bị c o M thắng; trận thứ thứ tư, bị c o M góp 400.000đ.
- ị c o N mang theo s tiền 500.000đ để đ nh bạc tham gia 02 trận, trong đó trận thứ ba, bị c o N bắt với 01 người lạ mặt với s tiền 200.000đ, bị c o N thua; trận thứ tư, bị c o N góp 500.000đ theo gà của bị c o L.
- ị c o Ph mang theo s tiền 11.500.000đ và bỏ ra s tiền 400.000đ để đ nh bạc, bị c o Ph tham gia 02 trận trong đó trận thứ nhất (Gà của H đá với gà của D nhà ở Bến Tre), bị c o Ph góp với anh T mỗi người 200.000đ đưa cho bị cáo H, trận này bị c o H thắng đưa cho bị c o Ph 320.000đ, bị c o Pha đưa cho anh T 180.000đ; trận thứ tư, bị c o Ph góp và đưa cho bị c o H 200.000đ, trận này bị c o Ph thua.
- ị c o Q sử dụng s tiền 300.000đ để đ nh bạc tham gia 02 trận trong đó trận thứ nhất, bị c o Q c cược với 01 người lạ mặt với s tiền 150.0000đ, kết qu bị c o Q thắng; trận thứ tư bắt theo gà của bị c o L góp 500.000đ, kết qu thua.
- ị c o Đ mang theo 120.000đ để đ nh bạc tham gia 04 trận, trong đó trận thứ nhất (Gà của H đá với gà của D nhà ở Bến Tre), bị c o Đ c cược với s tiền 200.000đg kết qu thắng; trận thứ hai (Gà của D ở Bến Tre đá với gà của D ở xã Liên Hà), bị c o Đ cùng đ i tượng tên Hùng mỗi người góp 250.000đ để c cược với bị c o M kết qu thua; trận thứ ba (Gà của D ở Bến Tre đá với gà của D ở xã Liên Hà), bị c o Đ cùng bị c o N mỗi người góp 200.000đ, bị c o M góp 100.000đ cho đủ 500.000đ để c cược với bị c o H, kết qu thắng; trận thứ tư (Gà của L đá với gà của Tr), bị c o Đ góp 500.000đ, kết qu thua.
- ị c o N mang theo 250.000đ bắt ở trận thứ tư góp s tiền 100.000đ đưa cho bị c o L.
Đ i với c c đ i tượng Nguyễn Xuân G, Phùng Văn L đứng xem đ gà thì bị bắt. Khi công an bắt qu tang nhiều đ i tượng bỏ tr n, sau đó các bị c o Q, bị c o Mạnh N, bị c o Đình N, bị c o L, bị c o C đến công an đầu thú và khai toàn bộ hành vi thực hiện cùng đồng phạm. Cơ quan điều tra đã x c định được s tiền mà c c bị c o sử dụng vào mục đích đ nh bạc là 22.550.000đ.
Tại b n án hình sự sở thẩm s 17/2019/HS-ST ngày 26-3-2019 của Tòa án nhân dân huyện Lâm Hà; đã tuyên b c c bị c o Nguyễn Chí C, Lê Văn Tr, Nguyễn Khắc H, Lê Văn L, Nguyễn Quang H, Đỗ Duy M, Nguyễn Mạnh N, Trương Ngọc Ph, Nguyễn Hồng Q, Mai Qu c Đ, Trần Đình N về tội “Đánh bạc”.
Áp dụng kho n 1 Điều 321; điểm s kho n 1, kho n 2 Điều 51; các Điều 17, 58, 38 của Bộ luật hình sự 2015, được sửa đổi, bổ sung 2017 (Sau đây gọi chung Bộ luật hình sự 2015) đ i với bị cáo Nguyễn Chí C. Xử phạt bị cáo Nguyễn Chí C 09 (Chín) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt giam thi hành án.
- Áp dụng kho n 1 Điều 321; điểm s kho n 1 Điều 51; các Điều 17, 58, 38 của Bộ luật hình sự 2015 đ i với bị cáo Đỗ Duy M. Xử phạt bị cáo Đỗ Duy M 07 (Bảy) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 21-10-2018.
- Áp dụng kho n 1 Điều 321; điểm s kho n 1, kho n 2 Điều 51; các Điều 17, 58, 38 của Bộ luật hình sự 2015 đ i với bị cáo Nguyễn Hồng Q. Xử phạt bị cáo Nguyễn Hồng Q 07 (Bảy) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 21-10-2018.
- Áp dụng kho n 1 Điều 321; Điều 58; điểm s, i kho n 1 Điều 51; các Điều 17, 58, 38 của Bộ luật hình sự 2015 đ i với bị cáo Nguyễn Khắc H, bị cáo Lê Văn Tr.
Xử phạt bị cáo Nguyễn Khắc H 06 (Sáu) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt giam thi hành n.
Xử phạt bị cáo Lê Văn Tr 06 (Sáu) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt giam thi hành n.
- Áp dụng kho n 1 Điều 321; điểm s, i kho n 1, kho n 2 Điều 51; các Điều 17, 58, 38 của Bộ luật hình sự 2015 đ i với bị c o Lê Văn L. Xử phạt bị cáo Lê Văn L 06 (Sáu) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt giam thi hành án.
Áp dụng kho n 1 Điều 321; điểm s, i kho n 1 Điều 51; các Điều 17, 58, 35 của Bộ luật hình sự 2015 đ i với các bị cáo Nguyễn Quang H, bị cáo Trương Ngọc Ph.
Xử phạt bị cáo Nguyễn Quang H s tiền 35.000.000đ sung quỹ Nhà nước.
Xử phạt bị cáo Trương Ngọc Ph s tiền 25.000.000đ sung quỹ Nhà nước.
- Áp dụng kho n 1 Điều 321; điểm s, i kho n 1, kho n 2 Điều 51; các Điều 17, 58, 35 của Bộ luật hình sự 2015 đ i với Nguyễn Mạnh N, bị cáo Mai Qu c Đ, bị cáo Trần Đình N
Xử phạt bị cáo Nguyễn Mạnh N s tiền 25.000.000đ sung quỹ Nhà nước.
Xử phạt bị cáo Mai Qu c Đ s tiền 20.000.000đ sung quỹ Nhà nước.
Xử phạt bị cáo Trần Đình N s tiền 20.000.000đ sung quỹ Nhà nước.
Ngoài ra, còn xử lý vật chứng, n phí, tuyên quyền kháng cáo theo quy định.
Ngày 28-3-2019 c c bị c o Nguyễn Chí C, Lê Văn Tr, Nguyễn Khắc H, Lê Văn L kh ng c o xin được chuyển sang hình phạt kh c nhẹ hơn, để được c i tạo ngoài xã hội.
Tại phiên tòa phúc thẩm; các bị cáo khai nhận thực hiện hành vi như b n n sơ thẩm, không thắc mắc khiếu nại b n n sơ thẩm. Đ i với các bị cáo Tr, H, L giữ nguyên yêu cầu kh ng c o, đề nghị Tòa án xem xét chấp nhận cho hưởng án treo hoặc phạt tiền; bị cáo C thay đổi nội dung kh ng c o, đề nghị Tòa án xem xét gi m một phần hình phạt cho bị cáo.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng đề nghị căn cứ điểm b kho n 1 Điều 355, Điều 357 của Bộ luật t tụng hình sự; chấp nhận một phần kháng cáo của bị cáo C, gi m 03 tháng tù cho bị cáo C. Căn cứ điểm b kho n 1 Điều 355, Điều 357 của Bộ luật t tụng hình sự; chấp nhận kháng cáo của bị cáo Tr, bị c o H, bị c o L; p dụng Điều 65 của ộ luật hình sự cho các bị c o được hưởng n treo, ấn định thời gian thử th ch theo quy định ph p luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ n, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ n đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Vào lúc 10 giờ 30 phút ngày 21-10-2018, Công an huyện Lâm Hà bắt qu tang hành vi đ nh bạc dưới hình thức “Đá gà ăn tiền” tại nhà anh Phùng Văn L địa chỉ thôn Đạ Dâng, xã Liên Hà, huyện Lâm Hà, đ i với các bị cáo Lê Văn Tr, Nguyễn Khắc H, Nguyễn Quang H, Đỗ Duy M, Nguyễn Mạnh N, Trương Ngọc Ph, Mai Qu c Đ, các anh Phùng Văn L, anh Nguyễn Xuân G. Tang vật thu giữ tại sới đ gà s tiền 19.900.000đ, 06 con gà đ (Trong đó 02 con đã chết), 01 cân đồng hồ loại 05kg nhãn hiệu Nhơn Hòa, 05 cuộn băng keo đã qua sử dụng; Thu giữ trên người c c đ i tượng 09 điện thoại di động, tiền. Tổng s tiền thu giữ là 34.350.000đ. Ngoài ra, còn thu giữ thêm 18 xe mô tô các loại.
Đ i với các bị cáo C, bị cáo Q, bị c o Đình N, bị cáo L đã bỏ chạy nhưng sau đó đã đến Cơ quan Công an đầu thú, thu giữ trên người các bị cáo s tiền 2.650.000đ sử dụng vào việc đ nh bạc. Cấp sơ thẩm đ nh gi toàn diện chứng cứ, đ i chiếu lời khai của của các bị cáo, biên b n phạm tội qu tang, vật chứng thu giữ, lời khai của người liên quan, đã tuyên b các bị cáo Nguyễn Chí C, Lê Văn Tr, Nguyễn Khắc H, Lê Văn L, Nguyễn Quang H, Đỗ Duy M, Nguyễn Mạnh N, Trương Ngọc Ph, Nguyễn Hồng Q, Mai Qu c Đ, Trần Đình N về tội “Đánh bạc” theo kho n 1 Điều 321 của Bộ luật hình sự 2015 là có căn cứ.
Xét kháng cáo của các bị c o, đ i chiếu với tài liệu, chứng cứ thể hiện: Hành vi của các bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đến trật tự công cộng, gây nh hưởng xấu đến an ninh trật tự tại địa phương.
- Đ i với vai trò bị cáo C chuẩn bị băng keo, cân đồng hồ, làm trọng tài đồng thời trực tiếp tham gia đ nh bạc. ị c o đã được p dụng c c điểm s kho n 1, kho n 2 Điều 51 của Bộ luật hình sự năm 2015. Ngoài ra, nhân thân bị c o đã bị phạt tiền về cùng tội đ nh bạc, tuy được xóa n tích và không bị p dụng tình tiết tăng nặng nhưng thể hiện bị c o không tu dưỡng rèn luyện b n thân. Cấp sơ thẩm p dụng Điều 38 của ộ luật hình sự năm 2015, c ch ly bị c o ra khỏi xã hội nhằm gi o dục bị c o và phòng ngừa chung là thỏa đ ng. Tại phiên tòa phúc thẩm, bị c o không xuất trình tình tiết gi m nhẹ mới, nên không chấp nhận kh ng c o của bị c o; giữ nguyên b n n sơ thẩm.
- Đ i với các bị c o Tr, H và bị c o L tham gia đ nh bạc, nhân thân chưa có tiền n, tiền sự và được p dụng c c tình tiết gi m nhẹ quy định điểm s, i kho n 1 Điều 51 của Bộ luật hình sự năm 2015, bị c o Lâm được áp dụng thêm kho n 2 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 là thỏa đ ng. Ngoài ra, c c bị cáo đều có nơi cư trú rõ ràng, nên chấp nhận kháng cáo của các bị cáo, áp dụng Điều 65 của Bộ luật hình sự năm 2015, cho c c bị cáo c i tạo ngoài xã hội, dưới sự giám sát giáo dục của chính quyền địa phương cũng đủ tác dụng giáo dục bị cáo và phòng ngừa chung, không nh hưởng đến công t c đầu tranh phòng ch ng loại tội phạm này.
Về án phí phúc thẩm: Bị cáo C kh ng c o không được chấp nhận, nên bị cáo C ph i chịu án phúc hình sự phúc thẩm. Đ i với các bị c o Tr, bị c o H, bị c o L kh ng c o được chấp nhận, nên không ph i chịu án phúc hình sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ c c điểm a, b kho n 1 Điều 355, Điều 356; Điều 357 của Bộ luật t tụng hình sự.
1. Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Nguyễn Chí C; Chấp nhận kháng cáo của các bị cáo Lê Văn Tr, Nguyễn Khắc H, Lê Văn L; sửa b n n sơ thẩm xử:
Tuyên b các bị cáo Nguyễn Chí C, Lê Văn Tr, Nguyễn Khắc H và bị cáo Lê Văn L phạm tội “Đánh bạc”.
Áp dụng kho n 1 Điều 321; điểm s kho n 1, kho n 2 Điều 51; các Điều 17, 58, 38 của Bộ luật hình sự 2015 đ i với bị cáo Nguyễn Chí C.
Xử phạt bị cáo Nguyễn Chí C 09 (Chín) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt giam thi hành n.
Áp dụng kho n 1 Điều 321; điểm s, i kho n 1 Điều 51; các Điều 17, 58, 65 của Bộ luật hình sự 2015 đ i với bị cáo Nguyễn Khắc H, bị cáo Lê Văn Tr, bị c o Lê Văn L. Bị cáo L được áp dụng thêm kho n 2 Điều 51 của Bộ luật hình sự 2015.
Xử phạt bị cáo Nguyễn Khắc H 06 th ng tù cho hưởng án treo, thời gian thử th ch 12 th ng tính từ ngày tuyên n phúc thẩm.
Xử phạt bị cáo Lê Văn Tr 06 th ng tù cho hưởng án treo, thời gian thử th ch 12 th ng tính từ ngày tuyên n phúc thẩm.
Xử phạt bị c o Lê Văn L 06 th ng tù cho hưởng án treo, thời gian thử th ch 12 th ng tính từ ngày tuyên n phúc thẩm.
Giao bị cáo Lê Văn Tr cho Ủy ban nhân dân xã LH, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng giám sát và giáo dục trong thời gian thử thách; Giao các bị cáo Nguyễn Khắc H; Lê Văn L cho Ủy ban nhân dân xã ĐP, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng giám sát và giáo dục trong thời gian thử thách. Gia đình người bị kết án có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương trong việc giám sát, giáo dục người bị kết án. Trường hợp người bị kết án thay đổi nơi cư trú thì việc Thi hành án thực hiện theo qui định tại khoản 1 điều 69 Luật Thi hành án hình sự.
Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên thì Tòa án có thể quyết định buộc người được hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.
2. Về n phí: Căn cứ Điều 135; Điều 136 Bộ luật t tụng hình sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án. Bị cáo Nguyễn Chí C ph i chịu 200.000đ n phúc hình sự phúc thẩm. Các bị cáo Lê Văn Tr, Nguyễn Khắc H; bị c o Lê Văn L không ph i chịu án phúc hình sự phúc thẩm.
3. Các quyết định khác của b n n sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết hạn kháng cáo, kháng nghị.
B n án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Vụ GĐKT(I) – TANDTC; - VKS tỉnh Lâm Đồng (01); - Phòng KTNV&THA (01); - Sở Tư ph p tỉnh Lâm Đồng (01); - TAND huyện Lâm Hà (02); - VKSND huyện Lâm Hà (01); - CSĐT Công an huyện Lâm Hà (01); - THAHS Công an huyện Lâm Hà (01); - Các bị cáo (Để thi hành); - Hồ sơ THAHS (02); - Lưu hồ sơ; Án văn. | TM. H Đ NG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Kim Đồng |