- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vân - Trinh"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Bảo V và ông Võ Thành T.
- Căn cứ chính? Điều 17 Luật Phí và lệ phí; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 41/2019/HNGĐ-ST Ngày: 18/10/2019 “V/v tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH B
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Phú Phước
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Tơ
2. Bà Vũ Thị Nữ
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Tuấn – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Liên– Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 10 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 90/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2019 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 37/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 24/2019/QĐST – HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bảo V, sinh năm 1991, vắng mặt
(Bà V có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa)
Địa chỉ: Thôn G, xã T, huyện H, tỉnh B.
2. Bị đơn: Ông Võ Thành T, sinh năm 1987, vắng mặt
(Ông T vắng mặt tại phiên tòa không có lý do)
Địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện H, tỉnh B.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 03 tháng 5 năm 2019 và trong quá trình xét xử nguyên đơn Nguyễn Thị Bảo V trình bày:
Về hôn nhân: Bà đăng ký kết hôn với ông Võ Thành T tại Ủy ban nhân dân xã Tân Thắng, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận vào ngày 24/02/2015 (Giấy đăng ký số 16/2015). Sau khi đăng ký kết hôn ông bà sống hạnh phúc một thời gian ngắn rồi phát sinh mâu thuẫn, do có nhiều quan điểm sống trái ngược nhau. Từ tháng 5 năm 2019 bà và ông đã sống ly thân. Nay bà V xét thấy tình cảm vợ chồng giữa bà và ông T không còn nên bà xin ly hôn với ông T.
Về nuôi con chung: Vợ chồng không có con chung
Về chia tài sản: Bà V không yêu cầu giải quyết.
Trong quá trình xét xử, bị đơn Võ Thành T vắng mặt và không có ý kiến gì.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H, tỉnh B tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay, những người tiến hành tố tụng và những người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng và đầy đủ trình tự, thủ tục tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về hôn nhân, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về tài sản, đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết, bà V phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa. Tòa án nhân dân huyện H nhận định:
. Về hôn nhân: Hôn nhân của bà Nguyễn Thị Bảo V và ông Võ Thành T là hôn nhân hợp pháp. Sau một thời gian chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn bất đồng trong quan điểm sống. Hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài nên hai bên đã ly thân từ tháng 5 năm 2019. Nay bà V xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu ly hôn với ông T. Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án đã thực hiện đầy đủ các quy định tại chương X Bộ luật tố tụng dân sự về việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng cho ông T nhưng ông không có ý kiến gì đối với yêu cầu của bà V. Xét thấy hôn nhân gia đình có hạnh phúc hay không phải được xây dựng từ cả hai phía bà V và ông T, nhưng bà V cương quyết yêu cầu ly hôn với ông T. Do đó, có căn cứ chấp nhận cho bà V và ông T ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
. Về nuôi con chung: Vợ chồng không có con chung, nên HĐXX không xét
. Về chia tài sản: Bà V không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xét.
.Về án phí: Bà V phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 17 Luật phí và lệ phí; Điều 27, Tiểu mục 1.1 Mục 1 Phần II (Danh mục án phí) Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Bảo V và ông Võ Thành T.
2. Về nuôi con chung: Không có.
3. Về chia tài sản: Không yêu cầu nên không giải quyết.
4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Bảo V phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà Vân đã nộp theo Biên lai số 0024773 ngày 07/5/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND cấp xã đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ . | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Phú Phƣớc |