vanban.org

Bản án 41/2019/DS-ST — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND TX. Dĩ An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 30/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn ứ Điều 144, khoản 2 Điều 147, Điều 156, Điều 228 và Điều 273 ủa Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn ứ Điều 219 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; Căn ứ Điều 2 Luật ngƣ i ao tuổi năm 2009; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Tranh chấp di sản thừa kế giữa ông Phạm Công D và ông Phạm Văn N"
  • Tòa quyết gì? Căn ứ Điều 144, khoản 2 Điều 147, Điều 156, Điều 228 và Điều 273 ủa Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 41/2019/DS-ST
Ngày: 30 - 8-2019
V v tranh h p di sản thừa kế

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thị Thắm

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Hoàn;

2. Bà Nguyễn Thị Bửu Huệ.

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Nhung – Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Phạm Đình Ngân - Kiểm sát viên.

Trong các ngày 28 và 30 tháng 8 năm 2019 tại trụ sở Toà án nhân dân thị xã Dĩ An tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm ông khai vụ án thụ lý số 419/2018/TLST-DS ngày 24 tháng 12 năm 2018 về “Tranh h p di sản thừa kế” theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 84/2019 QĐST-DS ngày 13/8/2019,giữa á đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ông Phạm Công D, sinh năm 1958; thƣ ng tr : 22 16 khu phố B, phƣ ng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng. Vắng mặt khi xét xử, có mặt khi tuyênán.

Ngƣ i đại diện hợp pháp: Ông Ngô N1, sinh năm 1967; địa hỉ: 14 9 đƣ ng 14, tổ 15, khu phố 2, phƣ ng H, quận T, thành phố Hồ Chí Minh làm đại diện (văn bản ủy quyền ngày 15 12 2018), ó mặt.

- Bị đơn: Ông Phạm Văn N, sinh năm 1969; địa hỉ:12/1/12E khu phố B, phƣ ng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng, ó mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Phạm Ngọ A, sinh năm 1971; địa hỉ: 276/7/10 T, phƣ ng Đ, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng, ó đơn xin giải quyết vắng mặt.

+ Ông Phạm Hữu H, sinh năm 1955; địa hỉ: 33 1 khu phố B, phƣ ng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng, có mặt.

Ngƣ i đại diện hợp pháp: Ông Ngô N1, sinh năm 1967; địa hỉ: 14 9 đƣ ng 14, tổ 15, khu phố 2, phƣ ng H, quận T, thành phố Hồ Chí Minh làm đại diện (văn bản ủy quyền ngày 08 01 2019), ó mặt.

+ Bà Phạm Thị L, sinh năm 1959; địa hỉ: 47 17 khu phố B, phƣ ng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng, có mặt.

Ngƣ i đại diện hợp pháp: Ông Ngô N1, sinh năm 1967; địa hỉ: 14 9 đƣ ng 14, tổ 15, khu phố 2, phƣ ng H, quận T, thành phố Hồ Chí Minh làm đại diện (văn bản ủy quyền ngày 08 01 2019), ó mặt.

+ Ông Phạm Ngọc T, sinh năm 1962; địa hỉ: 13 17 khu phố B, phƣ ng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng, ó mặt.

+ Ông Võ Ngọ C, sinh năm 1964, hết năm 2009.

Người thừa kế quyền và nghĩa vụ:

1. Bà Trần Thị H1, sinh năm 1969;địa hỉ:12/1/22H khu phố B, phƣ ng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng, có mặt.

2. Anh Võ Văn Minh T1, sinh năm 1989; địa hỉ:12/1/22H khu phố B, phƣ ng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng, ó mặt.

Ngƣ i đại diện hợp pháp của anh T1: Ông Ngô N1, sinh năm 1967; địa hỉ: 14 9 đƣ ng 14, tổ 15, khu phố 2, phƣ ng H, quận T, thành phố Hồ Chí Minh làm đại diện (văn bản ủy quyền ngày 08 01 2019), ó mặt.

+ Ông Phạm Văn T2, sinh năm 1967; địa hỉ: 13 17 khu phố B, phƣ ng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng, ó đơn xin giải quyết vắng mặt.

+ Bà Phạm Thị H2, sinh năm 1953; địa hỉ: 2/15 tổ 15 khu phố B, phƣ ng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng, ó mặt.

+ Ông Nguyễn Hữu S, sinh năm 1964 và bà Trần Thị Kim Đ, sinh năm 1971; ng thƣ ng tr : 13A 17 khu phố B, phƣ ng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng, ông S ó mặt, bà Đ có đơn xin giải quyết vắng mặt.

+ Bà Nguyễn Thị Mỹ N2, sinh năm 1958; thƣ ng tr : 35 17 khu phố B, phƣ ng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng, ó mặt.

+ Bà Nguyễn Thị Mỹ L1, sinh năm 1955; thƣ ng tr : 34 17 khu phố B, phƣ ng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng, ó mặt.

+ Ông Trần D1, sinh năm 1954 và bà Nguyễn Thị T3, sinh năm 1956; thƣ ng tr : 12 1 22A (số ũ 46 17) khu phố B, phƣ ng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng, ông D1 ó mặt, bà T3 ó đơn xin giải quyết vắng mặt.

+ Bà Võ Thị M, sinh năm 1954; thƣ ng tr : 14 12 11 khu phố B, phƣ ng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng, ó mặt.

+ Chị Võ Anh T4, sinh năm 1988 và anh B i Quố D2, sinh năm 1989; địa hỉ: 47 17 khu phố B, phƣ ng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng. Có đơn xin giải quyết vắng mặt.

+ Ông Nguyễn Tu n H3, sinh năm 1971 và bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1975; ng thƣ ng tr : 139 26 1 1 tổ 59 đƣ ng số 9, khu phố 5, phƣ ng Linh Tây, quận Thủ Đứ , thành phố Hồ Chí Minh, bà P ó mặt, ông H3 ó đơn xin giải quyết vắng mặt.

+ Anh Nguyễn Thành C1, sinh năm 1979 và Đào Thị L2, sinh năm 1985; ng thƣ ng tr : 139 26 1 1 tổ 59 đƣ ng số 9, khu phố 5, phƣ ng L, quận T, thành phố Hồ Chí Minh, anh C1 ó mặt, hị L2 có đơn xin giải quyết vắng mặt.

+ Anh Bùi Xuân T5, sinh năm 1987; địa hỉ: 160A đƣ ng số 9, phƣ ng L, quận T, thành phố Hồ Chí Minh, ó đơn xin giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 26 tháng 11 năm 2018,l i khai trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa, nguyên đơn ông Phạm Công D và đại diện hợp pháp ủa nguyên đơn là ông Ngô N1 trình bày:

Cụ Võ Văn T6, hết năm 2011 và ụ Phạm Thị H4, hết năm 2007, có 08 ngƣ i con chung gồm:

1/ Võ Ngọ C, hết năm 2009, có vợ là Trần Thị H1, sinh năm 1969, ó 01 ngƣ i on: Võ Văn Minh T1;

2/ Phạm Văn N;

3/ Phạm Văn T2;

4/ Phạm Công D;

5/ Phạm Ngọ A;

6 Phạm Hữu H;

7 Phạm Ngọc T;

8 Phạm Thị L;

Cụ Phạm Thị H4 ó 01 ngƣ i on riêng là: Phạm Thị H2, sinh năm 1953.

Ngoài ra, cụ T6 và ụ H4 không có con riêng, con nuôi nào khác.

Khi òn sống, ụ T6 và ụ H4 có tạo lập đƣợ quyền sử dụng đ t diện tí h khoảng 6.773,9 m2 và 01 ăn nhà p 4, đ t tọa lạ khu phố B, phƣ ng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng theo gi y hứng nhận Quyền sử dụng đ t số S318465 do Ủy ban nhân dân huyện Dĩ An (nay là thị xã Dĩ An), tỉnh Bình Dƣơng p ho hộ ông (bà) Võ Văn T6 ngày 16/4/2002.

Khi òn sống, ụ T6 và ụ H4 có sử dụng phần đ t có diện tích 68,5m2 thuộ thửa 718, t bản đồ số 10 cho ngƣ i khác thuê làm nhà ở đồng th i ho một số ngƣ i bà on gồm ông Nguyễn Hữu S, bà Nguyễn Thị Mỹ L1 và bà Nguyễn Thị Mỹ N2 làm nhà ở trên đ t thuộ một phần các thửa 521 và 523, t bản đồ số 10. Việ ho đ t này ó làm gi y t tay, hƣa tiến hành thủ tụ tá h sổ. Tổng diện tí h ông S, bà L1 và bà N2 đang sử dụng (bao gồm ả phần đƣ ng đi hiện hữu) theo đo đạ thự tế là 367,5m2. Mặ d , ha mẹ hƣa tiến hành thủ tụ tá h sổ ho những ngƣ i này nhƣng thự tế họ đã làm nhà ở ổn định nên nguyên đơn xá định không òn tranh h p gì đối với diện tích những ngƣ i này đang quản lý.Trƣớ khi hết, ụ T6 và ụ H4 không để lại di h . Toàn bộ di sản trên do ông D, ông N, ông T, bà L, ông T2 và mẹ con bà H1, anh T1 quản lý, làm nhà ở trên đ t ho đến nay, hƣa phân chia cho ai.

Nay nguyên đơn không tranh ch p đối với diện tí h đ t 68,5m2 thuộc thửa 718, t bảnđồ số 10 đã đƣợc Ủy ban nhân dân huyện Dĩ An (nay là thị xã Dĩ An), tỉnh Bình Dƣơng p gi y hứng nhận Quyền sử dụng đ t cho bà Võ Thị M; diện tí h đ t 63,7m2 thuộc thửa 568, t bảnđồ số 10 và diện tí h đ t 367,5m2 hiện ông S, bà L1 và bà N2 đang sử dụng. Nguyên đơn xác định di sản của cha mẹ để lại là quyền sử dụng đ t theo đo đạc thực tế là5.231,6 m2 ((5.731,3m2– 68,5m2– 63,7m2– 367,5m2)) thuộc hai phần A và B, trong đó: phần A có diện tích 1.776m2 (2.207,2m2- 63,7m2– 367,5m2) thuộc các thửa 572 và 573, t bản đồ số 10 và phần B có diện tích 3.455,6m2 (3.524,1m2 – 68,5m2) thuộc các thửa 721 và 717, t bản đồ số 10,yêu cầu chia theo quy định của pháp luật.

Nguyênđơn chỉ tranh ch p quyền sử dụng đ t, không tranh ch p đối với tài sản và cây trồng có trên đ t. Do hiện nay cá đồng thừa kế ai cũng khó khăn về chổở và hiện một số ngƣ i đã làm nhà ở ổn định từ khi cha mẹ còn sống nên nguyênđơn yêu cầu chia di sản bằng hiện vật, trong đó, ai đã có nhàở thìƣu tiên nhận phần đ t có nhà và nếu là con trai thì đều đƣợc nhận hiện vật, riêng phần nguyênđơn xin đƣợc nhận toàn bộ diện tí h đ t thuộc các thửa 717, 721t bản đồ số 10, diện tí h đ t của hai thửa đ t này nếu nhiều hơn kỷ phần đƣợ hƣởng thì nguyên đơn có trách nhiệm thanh toán lạigiá trị còn thiếu cho các đồng thừa kế. Cá đồng thừa kế nếu là on hung ủa ụ T6 và ụ H4 mỗi ngƣ i sẽ nhận 01 phần bằng nhau, riêng ngƣ i on riêng ủa ụ H4 sẽ hỉ đƣợ hƣởng phần ủa ụ H4 yêu ầu tính ông sứ giữ gìn, bảo quản di sản đối với hai thửa đ t trên cho nguyên đơn.

Ngoài ra, trên phần đ t tranh h p thuộ á thửa đ t số 717, 721 thì hiện nay đang có một số á nhân và tổ hứ thuê gồm: Ông Nguyễn Tu n H3 và bà Nguyễn Thị P; anh Bùi Xuân T5. Việ thuê đ t giữa ông H3, bà P do ông T6 thự hiện khi òn sống và tiền thuê do ông T6 sử dụng. Sau khi ông T6 hết thì nguyênđơn có quản lý sử dụng phần đ t này và có cho anh Bùi Xuân T5 thuê thêm một phần có diện tích khoảng 100m2 để kinh doanh vật liệu xây dựng, tính đến th i điểm hiện nay thì hợp đồng thuê đ t của cụ T6 và ông H3, bà P vẫn còn hiệu lực pháp luật, tiền thuê hàng tháng do anh Phạm Văn T2 sử dụng. Đối với hợp đồng thuê quyền sử dụng đ t giữa anh Phạm Văn T2 và ông H3, bà P liên quan đến thửa đ t 718 đã đƣợ c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t cho bà Võ Thị M, không thuộc các thửa đ t do cha mẹ đƣợ đăng ký kê khai nên nguyênđơn không tranh ch p nên không cóý kiến gì, do Hộiđồng xét xử quyết định. Đối với diện tí h đ t nguyên đơn đang cho anh Bùi Xuân T5 thuê thì nguyên đơn và anh T5 sẽ tự giải quyết với nhau. Nguyên đơn đồng ý chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, đo đạc và định giá tài sản.

- Lời khai bị đơn ông Phạm Văn N trong quá trình giải quyết vụ án trình bày:

Thống nh t l i trình bày ủa nguyên đơn và đại diện hợp pháp của nguyênđơn về quan hệ huyết thống ủa ụ T6 và ụ H4 và phần di sản do cụ T6, cụ H4 để lại.

Bị đơn đồng ý hia di sản thừa kế của cha mẹtheo yêu ầu ủa nguyên đơn và cách phân chia nhƣ ý kiến của nguyênđơn và thống nh t không tranh ch p đối với diện tích đ t theo đo đạc thực tế là 68,5m2 thuộc thửa 718 đã đƣợc c p gi y chứng nhận QSDĐ cho bà Võ Thị M. Riêng phần của bịđơn thì đồng ý trừ lại 100m2 để chia lại ho á anh hị em khá vì khi ha mẹ òn sống bịđơn đã đƣợ ho 01 phần hiện đã đƣợ p gi y hứng nhận QSDĐ để ho ông bằng giữa á ngƣ i on ủa ha mẹ. Bị đơn yêu ầu đƣợ nhận bằng hiện vật và là ngƣ i trực tiếp quản lý, giữ gìn ăn nhà p 4 hiện đang làm nơi th ng ụ T6, ụ H4 và ông bà tổ tiên gắn liền diện tí h đ t 363,8m2 ; đồng ý mở đƣ ng đi vào nhà ông T, bà L, bà H1, anh T1, hị T4, anh D2 có tổng diện tí h 113m2 thuộ một phần thửa đ t số 572,573 t bản đồ số 10; đồng ý mở đƣ ng đi vào khu thổ mộ có diện tích 70,8m2 thuộc một phần các thửa717, 721 t bản đồ số 10 để thuận tiện cho thân tộc đi lại thăm nom chăm sóc mồ mả ông bà. Bị đơn đồng ý giao phần đ t thuộc các thửa717, 721 t bản đồ số 10 cho nguyên đơn quản lý, sử dụng và nguyên đơn có trách nhiệm hoàn trả lại giá trị di sản cho cá đồng thừa kế khác nếu còn thiếu. Đối với tài sản của vợ chồng anh C1 đã đầu tƣ trên phần đ t của bà M, do các bên đã thống nh t sẽ trả lại cho bà M phần đ t này nên bị đơn đồng ý sẽ hoàn trả lại giá trị tài sản đã đầu tƣ trên đ t cho vợ chồng anh C1 theo kết quả định giá.

- Lời khai của bà Phạm Thị L và đại diện hợp pháp của bà L là ông Ngô N1 trình bày:

Thống nh t l i trình bày ủa nguyên đơn về quan hệ huyết thống, về nguồn gố đ t, diện tí h đ t. Bà L thống nh t á h phân hia di sản thừa kế ủa ha mẹ theo yêu ầu ủa nguyên đơn và á h phân hia nhƣ ý kiến ủa nguyên đơn và đồng ý nhận phần tài sản đƣợ hƣởng và yêu ầu đƣợ nhận hiện vật.

- Lời khai của bà Trần Thị H1 trình bày:

Thống nh t l i trình bày ủa nguyên đơn về quan hệ huyết thống, về nguồn gố đ t, diện tí h đ t. Bà H1 thống nh t á h phân hia di sản thừa kế ủa ha mẹ theo yêu ầu ủa nguyên đơn và á h phân hia nhƣ ý kiến ủa nguyên đơn và đồng ý nhận phần tài sản đƣợ hƣởng và yêu ầu đƣợ nhận hiện vật. Riêng phần ủa mẹ on bà thì đồng ý trừ lại 100m2 để hia lại ho á anh hị em khá vì khi ha mẹ òn sống vợ hồng bà đã đƣợ ho 01 phần hiện nay đã huyển nhƣợng ho ngƣ i khá để ho ông bằng giữa á ngƣ i on ủa ha mẹ.

- Lời khai của anh Võ Văn Minh T1 và đại diện hợp pháp của anh T1 là ông Ngô N1 trình bày:

Thống nh t nhƣ ý kiến ủa bà Trần Thị H1

- Lời khai của ông Phạm Hữu H và đại diện hợp pháp của ông H là ông Ngô N1 trình bày:

Thống nh t l i trình bày ủa nguyên đơn về quan hệ huyết thống, về nguồn gố đ t, diện tí h đ t. Ông H thống nh t á h phân hia di sản thừa kế ủa ha mẹ theo yêu ầu ủa nguyên đơn và á h phân hia nhƣ ý kiến ủa nguyên đơn và đồng ý nhận phần tài sản đƣợ hƣởng và yêu ầu đƣợ nhận hiện vật.

- Lời khai của ông Phạm Ngọc T trình bày:

Thống nh t l i trình bày ủa nguyên đơn về quan hệ huyết thống, về nguồn gố đ t, diện tí h đ t. Ông T2 thống nh t á h phân hia di sản thừa kế ủa ha mẹ theo yêu ầu ủa nguyên đơn và á h phân hia nhƣ ý kiến ủa nguyên đơn và đồng ý nhận phần tài sản đƣợ hƣởng và yêu ầu đƣợ nhận hiện vật.

- Lời khai của bà Phạm Thị H2 trình bày:

Thống nh t l i trình bày ủa nguyên đơn về quan hệ huyết thống, do bà là con riêng ủa cụ H4 nên bà hỉ xin hƣởng di sản ủa cụ H4 theo quy định, hiện nay bà đã lớn tuổi nên yêu ầu đƣợ nhận bằng giá trị, không nhận hiện vật.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phạm Văn A có đơn xin giải quyết vắng mặt, lời khai trong quá trình tố tụng thể hiện: Thống nh t nhƣ ý kiến ủa nguyênđơn, bịđơn, không ó ý kiến hay yêu ầu gì khá .

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phạm Văn T2 có đơn xin giải quyết vắng mặt, lời khai trong quá trình tố tụng thể hiện: Thống nh t nhƣ ý kiến ủa nguyênđơn, bịđơn, không ó ý kiến hay yêu ầu gì khá .

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là anh Bùi Xuân T5 có đơn xin giải quyết vắng mặt, lời khai trong quá trình tố tụng thể hiện:

Ngày 01/6/2019, anh T5 ó thuê ủa ông Phạm Công D 01 phần đ t có diện tích 100m2 tọa lạ tại 22 16 khu phố B, phƣ ng A, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng để làm cửa hàng bán vật liệu xây dựng. Giá thuê là 1.200.000 đồng tháng, không đặt ọ . Hai bên có làm hợp đồng ho thuê nhà bằng gi y tay thể hiện th i hạn thuêtính từ ngày 01 6 2019 đến ngày 01/6/2022. Trong quá trình sử mặt bằng thuê thì anh T5 có đầu tƣ 01 nhà tạm hết diện tí h đ t thuêđể tiện việ buôn bán. Quá trình thuê đ t ủa gia đình ông D thì không bị ai thắ mắ hay khiếu nại gì và giữa các bên ó thỏa thuận khi nào anh T5 không thuê nữa thì hỉ ần báo ho gia đình là ông D là đƣợ . Nay giữa ông D và các anh chị em ó tranh h p với nhau về di sản thừa kế trong đó ó phần đ t anh T5 đang thuê thì anh T5 ó nguyện vọng đƣợ tiếp tụ thuê phần đ t này, nếu ngƣ i nào đƣợ hia phần đ t này đồng ý ho thuê với giá thuê nhƣ hiện nay thì hai bên sẽ làm lại hợp đồng với nhau, òn trƣ ng hợp không ho anh tiếp tụ thuê nữa thì anh ũng đồng ý h m dứt hợp đồng để trả lại đ t, quyền lợi ủa anh và gia đình ông D liên quan đến hợp đồng thuê ký ngày 01/6/2019thì hai bên sẽ tự giải quyết quyền lợi với nhau.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là chị Nguyễn Thị P trình bày:

Ngày 28 7 2006 vợ hồng bà ó ký hợp đồng với ông Võ Văn T6 để thuê 01 phần đ t ó diện tí h 100m2, giá thuê 350.000 đồng tháng, đặt ọ 2.000.000 đồng. Th i hạn thuê tính từ ngày 28 7 2006 đến ngày 28 7 2011. Ngày 12 5 2007, vợ hồng bà thuê tiếp phần đ t ó diện tí h 80m2 đối diện phần đ t đang thuê để ho vợ hồng em trai là Nguyễn Thành C1 làm nhà ở, th i hạn từ ngày 12 5 2007 đến ngày 12 5 2012. Sau khi ông T6 hết thì vợ hồng bà vẫn tiếp tụ sử dụng phần đ t thuê trên và ó ký lại hợp đồng với ông Phạm Văn T. Hai bên ó ký nhiều hợp đồng thuê, hợp đồng sau ng ó hiệu lự từ ngày 01 7 2017 đến ngày 01 7 2020, giá thuê là 2.000.000 đồng tháng. Trong quá trình sử mặt bằng thuê thì vợ hồng bà và vợ hồng em bà ó đầu tƣ 02 nhà p 4 hết diện tí h đ t thuê để sinh sống và hăn nuôi. Quá trình thuê đ t ủa gia đình ông T6 thì không bị ai thắ mắ hay khiếu nại gì và tại hợp đồng ký với ông T2 ngày 01 7 2017 thì giữa á bên ó thỏa thuận khi nào bên ho thuê muốn l y lại đ t thì phải bồi thƣ ng hi phí xây dựng ho bên thuê. Nếu đ t thuộ quy hoạ h ủa nhà nƣớ thì không ai phải bồi thƣ ng. Nay giữa ông D và á anh hị em ó tranh h p với nhau về di sản thừa kế trong đó ó phần đ t vợ chồng bà và vợ chồng em trai đang thuê thì bà ó nguyện vọng đƣợ tiếp tụ thuê phần đ t này, nếu ngƣ i nào đƣợ hia phần đ t này đồng ý ho thuê với giá thuê nhƣ hiện nay thì hai bên sẽ làm lại hợp đồng với nhau, òn trƣ ng hợp không tiếp tụ ho thuê nữa thì bà ũng đồng ý h m dứt hợp đồng để trả lại đ t nhƣng yêu ầu ó th i gian lƣu ƣ để ổn định uộ sống, quyền lợi ủa vợ chồng bà và vợ chồng em traicó liên quan đến hợp đồng thuê ký ngày 01 7 2017 với ông T thì hai bên sẽ tự giải quyết quyền lợi với nhau.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Tuấn H3 có đơn xin giải quyết vắng mặt, lời khai trong quá trình tố tụng thể hiện: Thống nh t nhƣ ý kiến ủa bà P, không ó ý kiến hay yêu ầu gì khá .

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là anh Nguyễn Thành C1 trình bày:

Thống nh t nhƣ ý kiến ủa bà P, không ó ý kiến hay yêu ầu gì khá .

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Đào Thị L2 có đơn xin giải quyết vắng mặt, lời khai trong quá trình tố tụng thể hiện: Thống nh t nhƣ ý kiến ủa bà P, không ó ý kiến hay yêu ầu gì khá .

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập ông Trần Hữu S trình bày:

Mẹ ông S là hị ruột ủa ông Võ Văn T6, phần đ t ó nguồn gố do ông Võ Văn T6 và bà Phạm Thị H4 khai hoang. Năm 2001, ông T6 cho ông một phần đ t ó diện tí h 150m2 thuộ một phần quyền sử dụng đ t số S318465 do Uỷ ban nhân dân thị xã Dĩ An p ho ông Võ Văn T6. Việ ho đ t chỉ làm gi y t tay, chƣa tiến hành thủ tục tách sổ. Tháng 11 năm 2001, ông đƣợ hội hữ thập đỏ huyện Dĩ An trao tặng ăn nhà tình thƣơng ó diện tí h 32m2đƣợc xây dựng trên diện tí h đ t đƣợc ông T6 cho và vợ chồng ông sinh sống ổn định ho đến nay. Nay ông đƣợ biết á on ủa ông Võ Văn T6 yêu ầu hia di sản thừa kế thì ông vẫn giữ nguyên yêu cầu độc lập là yêu ầu ông nhận gi y đồng ý ho đ t ký ngày 13 9 2001 đƣợ địa phƣơng hứng thự ngày 14 9 2001 giữa ông Võ Văn T6, bà Phạm Thị H4 và ông là hợp pháp. Ngoài ra, ông S yêu ầu khi ông nhận phần đ t trên ho ông thì phải giữ nguyên lối đi hiện hữu vì ngoài lối đi này gia đình ông không òn lối đi nào khác.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập bà Nguyễn Thị Mỹ N2 trình bày:

Bà là em gái của ông Nguyễn Hữu S, năm 1993 bà cũng đƣợ ậu ruột là ông Võ Văn T6 ho về ở trên đ t hiện á bên đang tranh h p. Năm 1996 thì ậu mợ viết gi y ho bà phần đ t ó diện tí h 60m2, ó nói miệng là ngang 6, dài 10 nhƣng không đo đạ ụ thể. Từ th i điểm đƣợ ho đ t đến nay bà đã làm nhà ở ổn định, không ai tranh h p. Nay á on ủa ậu mợ đang tranh h p di sản do ậu mợ để lại trong đó ó phần ậu mợ đã ho bà thì bà vẫn giữ nguyênyêu ầu độ lập là yêu ầu Tòa án ông nhận việ ậu mợ ho bà phần đ t trên và bà đƣợ quyền sở hữu phần đ t hiện đang sử dụng nhƣ tại đơn yêu ầu độ lập đã ung p ho Tòa án. Bà N2 cũng yêu ầu khi ông nhận phần đ t trên thì phải giữ nguyên lối đi hiện hữu vì ngoài lối đi này gia đình bà không òn lối đi nào khá .

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập là bà Nguyễn Thị Mỹ L1 trình bày:

Bà là háu gọi ông T6 là ậu. Năm 1993 bà đƣợ ậu kêu về làm nhà ở trên phần đ t hiện á on ủa ậu đang tranh h p. Đến năm 2005 thì ậu viết gi y ho bà đ t, thể hiện phần đ t ó diện tí h 60m2, sau đó bà xin mua thêm 20m2 nữa để ở cho rộng rãi. Tổng ộng diện tí h đ t bà đƣợ ho và mua là 80m2. Từ th i điểm đó đến nay bà đã làm nhà ở ổn định, không ai tranh h p. Nay á on ủa ậu mợ đang tranh h p di sản do ậu mợ để lại trong đó ó phần của bà thì bà vẫn giữ nguyên yêu ầu độ lập là yêu ầu Tòa án ông nhận việ ậu mợ ho và bán cho bà phần đ t trên và bà đƣợ quyền sở hữu phần đ t hiện đang sử dụng nhƣ tại đơn yêu ầu độ lập đã ung p ho Tòa án. Bà L1 yêu ầu khi ông nhận phần đ t trên ho bà thì phải giữ nguyên lối đi hiện hữu vì ngoài lối đi này gia đình bà không òn lối đi nào khá và xin đƣợc nhập phần diện tích là lối đi này vào gi y chứng nhận QSDĐ c p cho bà, bà cam kết chỉ sử dụng làm lối đi chung, không sử dụng vào mục đích khác.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập bà Võ Thị M trình bày:

Trong tổng diện tí h đ t hiện các bên đang tranh ch p có phần đ t nằm ngoài gi y chứng nhận là 68,5m2. Phần đ t này thuộ thuộ thửa đ t 718, t bản đồ số 10, đã đƣợc UBND huyện Dĩ An c p gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t ho bà Võ Thị C2 (mẹ ruột của bà) vào ngày 16/7/2001, sau này mẹ bà đã làm gi y tặng cho bà toàn bộ thửađ t 718. Bà Võ Thị C2 và ông Võ Văn T6 là anh em ruột, th i điểm ông T6 còn sống đã sử dụng phần đ t này, khi đó gia đình bà có phần đ t trên đã đƣợ p gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t ho bà C2, tuy nhiên lúc đó ông T6 òn sống và không ó thu nhập nên gia đình bà đồng ý ho ông T6 sử dụng phần đ t này cho bà P và vợ chồng ông C1 thuê làm nhà ở để ó thu nhập ổn định, ý định sẽ l y lại đ t sau khi ông T6 chết. Tuy nhiên, sau khi ông T6 chết bà nhiều lần yêu cầu vợ chồng ông D (là ngƣ i trực tiếp quản lý phần đ t này) trả lại đ t nhƣng không thành. Đến ngày 04/3/2017, bà phát hiện á on ông T6 ó ý định huyển nhƣợng phần đ t trên ho ngƣ i khá nên bà yêu âu tháo dỡ nhà, trả lại đ t thì bà Nguyễn Thị H5 là vợ ủa ông Phạm Công D ho rằng đ t này là ủa gia đình hồng bà H5 nên không trả. Sau đó bà còn nhiều lần xuống yêu ầu tháo dỡ công trình hiện hữu và trả đ t, tuy nhiên vợ chồng ông D và một số anh em khác cho rằng là đ t của cha mẹ nên không trả. Nay kết quả đo đạ đã xác định đ t này là của gia đình bà nên bà vẫn giữ nguyên yêu cầu độc lập là buộ ngƣ i kế thừa quyền và nghĩa vụ ủa ông Võ Văn T6 phải tháo dỡ nhà trên đ t, trả lại ho bà diện tí h đ t theo đo đạ thự tế là 68,5m2 tọa lạ tại khu phố B, phƣ ng A,thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. Tại đơn yêu cầu độc lập bà còn yêu cầu bồi thƣ ng thiệt hại với số tiền là 40.500.000 đồng nhƣng nay bà xin rút lại yêu cầu này, bà hỉ yêu ầu trả lại diện tích đ t 68,5m2 thuộc thửa 718 t bản đồ số 10, ngoài ra không cóyêu ầu nào khác.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Trần D1 trình bày:

Năm 2012, vợ hồng ông ó nhận huyển nhƣợng ủa bà Nguyễn Thị Mỹ L1 01 phần đ t ó diện tí h 50m2 gắn liền ăn nhà p 4 với giá 350.000.000 đồng. Việ mua bán giữa á bên hỉ làm gi y tay với nhau, không ó hứng thự ủa ơ quan ó thẩm quyền. Sau khi vợ hồng ông giao đủ tiền thì bà L1 đã giao tài sản, hàng năm vợ hồng vẫn đóng thuế đối với diện tí h đ t trên. Nay giữa ông D và á anh hị em ó tranh h p với nhau về di sản thừa kế trong đó ó phần đ t vợ hồng đã nhận huyển nhƣợng ủa bà L1 thì ông đề nghị á bên giải quyết ho hợp tình hợp lý òn vợ hồng ông không ó yêu ầu gì khá , quyền lợi ủa vợ chồng ông và bà Nguyễn Thị Mỹ L1 liên quan đến phần nhà đ t gia đình ông đang quản lý sử dụng hai bên sẽ tự thƣơng lƣợng giải quyết với nhau.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Võ Anh T4 và anh Bùi Quốc D2 có đơn xin giải quyết vắng mặt, lời khai trong quá trình tố tụng thể hiện:

Chị T4 là con ruột của bà Phạm Thị L. Sau khi lập gia đình chị đƣợc ông bà và các ậu ho t căn nhà kế bên nhà của cha mẹ chị. Việc vợ chồng anh chị làm nhà không ai tranh ch p hay thắc mắc khiếu nại gì. Nay giữa cá ậu ó tranh ch p về việ phân chia di sản của ông bà ngoại thì vợ chồng anh chị xin đƣợc tiếp tục ở trên phần đ t này chung với kỷ phần của mẹ là bà Phạm Thị L, vì ngoài diện tí h đ t này anh chị không còn chổ ở nào khác.

Về kết quả xem xét thẩm định tại chỗ và đo đạc, định giá: Quyền sử dụng đ t hiện các đƣơng sự xác định tranh h p diện tí h 5.231,6 m2 đƣợc chia là 02 phần: phần A có diện tích 1.776 m2đ t CLN thuộ á thửa 572, 573, trên đ t gắn liền căn nhà c p 4 và phần B có diện tích 3.455,6m2 (trong đó 42m2 ODT và 3.413,6 m2 CLN) thuộc các thửa 717, 721 t bản đồ số 10, hai phần đ t nàytọa lạ khu phố B, phƣ ng A, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. Giá trị đ t đ t CLN thuộc phần A giá 18.000.000 đồng/m2; Giá trị đ t ODT thuộ phần B giá 14.000.000đồng/m2; giá trị đ t CLN thuộc phần B giá 12.000.000 đồng/m2; giá trịthực tế còn lại củacăn nhà c p 4 do vợ chồng anh C xây dựng hiện hữu tại phần đ t có diện tích 68,5m2 CLN thuộc thửa 718 là 30.311.250 đồng.

kiến ủa đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng:

Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý ho đến trƣớ th i điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thƣ ký phiên tòa và á đƣơng sự đã h p hành đ ng quy định ủa Bộ luật Tố tụng dân sự. Một số ngƣ i ó quyền lợi nghĩa vụ liên quan đã đƣợ Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa, tuy nhiên họ đều ó đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Căn ứ Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt những ngƣ i này là đ ng quy định.

Về việ giải quyết vụ án: Căn ứ vào hứng ứ do nguyên đơn, bị đơn và ngƣ i ó quyền lợi, nghĩa vụ liên quan giao nộp, hứng ứ Tòa án đã thu thập đƣợ trong hồ sơ vụ án và l i khai ủa ủa á đƣơng sự và kết quả diễn biến tại phiên tòa. ét th y yêu ầu khởi kiện ủa nguyên đơn là ó ơ sở h p nhận nên đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên ứu á hứng ứ ó tại hồ sơ đã đƣợ thẩm tra tại phiên tòa, ăn ứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Về sự vắng mặt ủa đƣơng sự: Ngƣ i ó quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị Kim Đ, ông Phạm Ngọ A, ông Phạm Văn T2, ông Nguyễn Tu n H3, bà Nguyễn Thị T3, hị Võ Anh T4, anh B i Quố D2, hị Đào Thị L1, anh Bùi Xuân T5 ó đơn yêu ầu giải quyết vắng mặt. Vì vậy, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn, ngƣ i ó quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định ủa Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung vụ án:

ét nguồn gố đ t tranh h p: Cá đƣơng sự thống nh t diện tí h đ t thuộ á thửa đ t số 572, 573, 717 và 721, t bản đồ số 10 tọa lạ khu phố B, phƣ ng A, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng theo gi y hứng nhận Quyền sử dụng đ t số S318465 do Ủy ban nhân dân huyện Dĩ An (nay là thị xã Dĩ An), tỉnh Bình Dƣơng p ho hộ ông (bà) Võ Văn T6 ngày 16/4/2002 làtài sản ủa ụ Võ Văn T6 và ụ Phạm Thị H4 hết để lại. Cụ T6, ụ H4 không để lại di h , tài sản do á on ng quản lý, sử dụng. Đây đƣợ xem là tình tiết không ần phải hứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 ủa Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Tại phiên tòa đại diện nguyên đơn, bị đơn và những ngƣ i ó quyền lợi, nghĩa vụ liên quan xá định tài sản ủa ụ T6 và ụ H4 nằm ở hai vị trí á h biệt nhau, trong đó nguyên đơn đang quản lý thửa 717 và 721, bị đơn và một số ngƣ i liên quan quản lý thửa 572, 573 và ăn nhà p 4 hiện là nơi th ng ụ T6, ụ H4 và gia tiên. Nguyên đơn khởi kiện yêu ầu hia di sản do ha mẹ hết để lại, bị đơn và những ngƣ i ó quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không phản đối nên nguyên đơn khởi kiện yêu ầu hia di sản thừa kế là có ở sở h p nhận.

Những ngƣ i đƣợ hƣởng di sản ủa ụ Võ Văn T6 gồm:

Võ Ngọ C, hết năm 2009, vợ tên Trần Thị H1, sinh năm 1969, ó 01 ngƣ i on: Võ Văn Minh T1 (chi ông C).

Phạm Hữu H (chi ông H).

Phạm Công D (chi ông D).

. Phạm Văn N (chi ông N).

. Phạm Văn T2 (chi ông T).

. Phạm Ngọc T (chi ông T).

. Phạm Thị L (chi bà L).

. Phạm Ngọ A (chi ông A).

Những ngƣ i đƣợ hƣởng di sản ủa ụ Phạm Thị H4 gồm:

Võ Ngọ C, hết năm 2009, vợ tên Trần Thị H1, sinh năm 1969, ó 01 ngƣ i on: Võ Văn Minh T1 (chi ông C).

Phạm Hữu H (chi ông H).

Phạm Công D (chi ông D).

. Phạm Văn N (chi ông N).

. Phạm Ngọc T (chi ông T).

. Phạm Văn T2 (chi ông T2).

. Phạm Thị L (chi bà L).

. Phạm Ngọ A (chi ông A).

. Phạm Thị H2 (chi bà H2).

Về di sản: Tại phiên tòa, cá đƣơng sự là đồng thừa kế của cụ T6, cụ H4 có mặt thống nh t đồng ý với yêu cầu độc lập của bà L1, bà N2 và ông S, không tranh h p đối với tổng diện tí h 367,5m2 thuộc một phần các thửa 572, 573 t bản đồ số 10 hiện những ngƣ i nàyđang sử dụng; đồng ý với yêu cầu độc lập của bà M, không tranh ch p đối với phần đ t có diện tích 68,5m2thuộc một phần thửa 718 hiện đã đƣợc c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t cho bà M và không tranh ch p đối với phần đ t có diện tích 63,7m2thuộc thửa 568 (không xác định chủ sở hữu). Xác định di sản do cụ T6, cụ H4 để lại là phần đ t có diện tích 5.231,6m2(sau khi trừ diện tí h đ t hiện ông S, bà N2 và bà L1 đang sử dụng) thuộc các thửa 572, 573, 717 và 721, t bản đồ số 10 và thống nh t phân chia nhƣ sau:

Phần diện tí h đ t gắn liền căn nhà c p 4 do cụ T6, cụ H4 để lại theo đo đạc thực tế là 364m2(gồm 68m2 ODT và 296m2 CLN) thuộ thửa 572, 573, t bản đồ số 10 sử dụng làm nơi th cúng, không tranh ch p, giao cho ông Phạm Văn N có trách nhiệm quản lý;

Chừa lối đi có chiều ngang 04m, chiều dài tính ngoài đƣ ng bê tông hiện hữu đến bậc thềm nhà bà Phạm Thị L, có tổng diện tích 113m2thuộ thửa 572, 573, t bản đồ số 10 cho gia đình bà L, ông T2, anh T1, bà H1, chị T4, anh D2, phần diện tích này nhập chung vào diện tích nhà th , không tranh ch p.

Chừa lối đi vào khu thổ mộ của thân tộ ó diện tích 70,8m2 thuộc thửa 717, 721, t bản đồ số 10, giao cho ông D quản lý, không tranh ch p;

Phần diện tí h đƣ ng đi hiện hữu là đƣ ng nhựa, có diện tích 267,3m2thuộ một phần thửa 717, 721 nay là lối đi công cộng nên không tranh ch p.

Tổng diện tí h đ t không tranh ch p là: 364 m2 + 113 m2 + 70,8 m2 + 267,3 m2 = 815,1 m2.

Do đó, phần di sản còn lạicác đồng thừa kế thống nh t chia là tổng diện tí h đ t: 5.231,6 m2 – 815,1 m2 = 4.416,5 m2(gồm phần A có diện tích 1.299m2; phần B có diện tích 3.117,5m2), tổng trị giá 60.372.000.000 đồng, đƣợc chia cho các đồng thừa kế thỏa thuận phân chia nhƣ sau:

Di sản do cụ T6 để lại: 4.416,5 m2 : 2 = 2.208,25m2, tổng trị giá 30.186.000.000 đồng (gồm: phần A:649,5m2 (1.299m2/2 đ t CLN), trị giá11.691.000.000 đồng và phần B: 1.537,75m2((3.033,5m2/2(gồm 1.516,75 đ t CLN và 21m2 đ t ODT)), tổng trị giá18.495.000.000 đồng)),đƣợ hia đều cho 08 kỷ phần, mỗi kỷ phần đƣợc hƣởng: 3.773.250.000 đồng;

Di sản do cụ H4 để lại: 4.416,5 m2 : 2 = 2.208,25m2, tổng trị giá 30.186.000.000 đồng (gồm: phần A: 649,5m2 (1.299m2 2 đ t CLN), trị giá 11.691.000.000 đồng và phần B: 1.537,75m2 ((3.033,5m2/2 (gồm 1.516,75 đ t CLN và 21m2 đ t ODT)), tổng trị giá 18.495.000.000 đồng)), đƣợ hia đều cho 09 kỷ phần, mỗi kỷ phần đƣợc hƣởng: 3.354.000.000 đồng;

Nhƣ vậy, chi ông D, ông N, ông H, ông A, ông T, ông C, ông T2 và bà L, mỗi hi đƣợc hƣởng 01 kỷ phần có tổng trị giá 7.127.250.000 (3.773.250.000 đồng + 3.354.000.000 đồng); Chi bà Phạm Thị H2 đƣợc hƣởng kỷ phần trị giá 3.354.000.000 đồng.

Đối với ông N và chi của ông C đồng ý chừa lại mỗi chi 100m2 thuộc phần B, tƣơng đƣơng 1.200.000.000 đồng để giao lại cho cá đồng thừa kế khác nên giá trị kỷ phần của ông N và chi của ông C mỗi chi còn lại là: 5.927.250.000 đồng (7.127.250.000– 1.200.000.000 đồng).

Nguyên đơn yêu ầu tính ông sứ quản lý, giữ gìn di sản đối với á thửa đ t số 717 và 721, diện tí h theo đo đạ thự tế là 3.524,1m2 nhƣng bị đơn và á đồng thừa kế khá không đồng ý. ét sau khi ụ H4 hết, từ năm 2011 nguyên đơn tiếp tụ quản lý phần đ t này ho đến nay. Tại phiên tòa, bị đơn và chi ông C đồng ý mỗi hi trí h lại 100m2(đ t CLN) thuộc phần B trong kỷ phần đƣợ hƣởng để hia lại ho á đồng thừa kế khá nên á đồng thừa kế đồng ý trí h ho nguyên đơn 100m2 để tính ông sức ho nguyên đơn, phần òn lại hia đều ho 06 chi, riêng bà Phạm Thị H2 từ hối không nhận phần này. Nhƣ vậy, kỷ phần ủa nguyên đơn đƣợ hƣởng nhƣ á hi khá sẽ đƣợ ộng thêm phần ông sứ là 100m2 đ t, thuộ một phần thửa số 717, 721, t bản đồ 10, tƣơng đƣơng 1.200.000.000 đồng, tổng cộng là 8.327.250.000 đồng(7.127.250.000+ 1.200.000.000 đồng) và 05 chi còn lại là ông T2,ông H, ông A, ông T và bà L, mỗi chi sẽ đƣợc cộng thêm 20m2 CLN thuộc phần B, tƣơng đƣơng 240.000.000 đồng, tổng cộng 7.367.250.000 đồng/chi (7.127.250.000 đồng + (1.200.000.000 đồng/5)).

Quyền sử dụng đ t phân hia, đƣợ định giá theo hai vị trí khá nhau. Vị trí 1 bao gồm phần đ t ký hiệu từ A1 đến A7, trị giá 18.000.000 đồng m2(đ t CLN); vị trí 2, trị giá 12.000.000 đồng m2(đ t CLN); 14.000.000 đồng m2 (đ t ODT). Nguyên đơn, ngƣ i ó quyền lợi nghĩa vụ liên quan yêu ầu hia bằng hiện vật ho á hi, việ quản lý tài sản đƣợ phân hia do á thành viên từng hi tự thỏa thuận với nhau. ét th y tài sản á đƣơng sự tranh h p là phần lớn đã ó nhà ủa á hi đã xây dựng, sinh sống ổn định trên đ t và vị trí đ t đa phần ó thể phân hia bằng hiện vật nên Tòa án hia tài sản hung ho á hi đƣợ nhận là quyền sử dụng đ t; đồng th i ó tính đến nghĩa vụ thanh toán giá trị bằng tiền đối với phần diện tí h đ t hênh lệ h khi phân chia.

Đối với phần diện tí h đ t hiện ông C1 đang sử dụng làm nhà ở ó diện tí h theo đo đạ thự tế là 68,5m2 ăn ứ vào hợp đồng thuê quyền sử dụng đ t ký vơi ụ T6, ông T2. Phần đ t này hiện thuộ gi y hứng nhận QSDĐ p ho bà Võ Thị M, cá đồng thừa kế thống nh t hoàn trả phần diện tí h đ t này ho bà M nên yêu ầu độ lập ủa bà M về việ yêu ầu á đồng thừa kế ủa ụ T6, ụ H4 trả lại phần đ t này là ó ăn ứ. Đối với ăn nhà do anh C1 đầu tƣ trên đ t, anh C1 không ó yêu ầu độ lập, hỉ mong muốn đƣợ tiếp tụ sử dụng đ t ho đến khi kết th hợp đồng, nếu không đƣợ tiếp tụ thuê thì đồng ý trả lại đ t, quyền lợi ủa ông C1 liên quan đến hợp đồng thuê này á bên sẽ tự giải quyết nếu phát sinh tranh h p. Giá trị tài sản do vợ chồng ông C1 đầu tƣ có giá trị còn lại là 30.311.250 đồng, ông N tự nguyện chịu trách nhiệm thanh toán lại giá trị này cho vợ chồngông C1 nên ghi nhận.

Do nguyên đơn yêu ầu nhận phần đ t thuộ á thửa 717 và 721, diện tí h òn lại sau khi trừ phần đƣ ng đi hiện hữu, đƣ ng đi vào khu thổ mộ thân tộc, và phần đ t trả ho bà M, òn lại là 3.117,5m2 gồm 42 m2 đ t ODT và 3.075,5 m2 đ t CLN, ó tổng giá trị là 36.990.000.000 đồng, ao hơn kỷ phần thự tế nguyên đơn đƣợ hƣởng (8.327.250.000 đồng), chênh lệch 28.662.750.000 đồng (36.990.000.000 đồng - 8.327.250.000 đồng) nên nguyên đơn ó nghĩa vụ thanh toán lại ho á hi bà L, ông N, ông H, ông T, ông A, ông C, ông T2 phần hênh lệ h so với diện tí h những hi này thự tế đang sử dụng và kỷ phần bà Phạm Thị H2 đƣợc hƣởng.

Về số ây trồng trên đ t: Cá đƣơng sự xá định không tranh h p

Đối với hợp đồng thuê mặt bằng ủa anh Bùi Xuân T5; ông Nguyễn Văn H3, bà Nguyễn Thị P, thì trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa xá định không ó yêu ầu gì và không tranh h p trong vụ án này nên không xem xét giải quyết. Cá đƣơng sự đƣợ quyền khởi kiện tại một vụ án khá nếu ó tranh h p.

Xét th y, nội dung thỏa thuận giữa ông D và ông N và những ngƣ i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có mặt là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và không vi phạm đạo đức xã hội nên Hội đồng xét xử ghi nhận. Tuy nhiên, tại phiên tòa ó đƣơng sự xin giải quyết vắng mặt nên Hội đồng xét xử không thể ban hành quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự, mà phải giải quyết bằng bản án để bảo đảm quyền lợi cho đƣơng sự vắng mặt.

Từ những phân tí h nhƣ trên xét th y ó ơ sở h p nhận yêu ầu khởi kiện ủa nguyên đơn; ó ăn ứ h p nhận yêu ầu độ lập ủa bà M, bà L1, bà N2 và ông S

Kiến nghị Ủy ban nhân dân thị xã Dĩ An thu hồi gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t đã p ho hộ ông Phạm Văn T6 để p gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t ho á đƣơng sự theo quyết định phân hia ủa Tòa án.

Đề nghị ủa đại diện Viện kiểm nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng là ph hợp nên đƣợ Tòa án h p nhận.

Về hi phí tố tụng: Nguyên đơn tự nguyện hịu, đƣợ kh u trừ vào tiền tạm ứng đã nộp.

Án phí dân sự sơ thẩm: Căn ứ vào Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 27 Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án và điểm a khoản 7 Điều 27 ủa Nghị quyết số: 326 2016 UBTVQH 14 ngày 30 12 2016 ủa Ủy Ban thƣ ng vụ Quố Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án thì đƣơng sự phải hịu án phí dân sự sơ thẩm theo mứ tƣơng ứng với phần giá trị phần tài sản mà họ đƣợ hia trong khối tài hung. Đối vớiông Phạm Văn N ngoài chịu án phí sơ thẩm theo mứ tƣơng ứng với phần giá trị phần tài sản đƣợ hia thì còn phải chịuán phí đối với phần giá trị tài sản mà ông N nhận trách nhiệm thanh toán cho ông Nguyễn Văn C1 và bà Đào Thị L2. Riêng ông D, ông H, bà H2, ông S, bà L1, bà N2, bà L không phải hịu án phí. Vì họ là ngƣ i ao tuổi nên thuộ trƣ ng hợp đƣợ miễn nộp án phí theo quy định tại Điều 2 Luật Ngƣ i ao tuổi năm 2009 và Điều 12, 13 Nghị quyết số: 326 2016 UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 ủa Ủy Ban thƣ ng vụ Quố Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn ứ Điều 144, khoản 2 Điều 147, Điều 156, Điều 228 và Điều 273 ủa Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn ứ Điều 219 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn ứ Điều 2 Luật ngƣ i ao tuổi năm 2009;

Căn ứ Điều 12, 13, Điều 27 Nghị quyết số: 326 2016 UBTVQH 14 ngày 30 12 2016 ủa Ủy Ban thƣ ng vụ Quố Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

I. Ch p nhận yêu ầu độ lập ủa ông Nguyễn Hữu S, bà Nguyễn Thị Mỹ N2, bà Nguyễn Thị Mỹ L1 và bà Võ Thị M.

1.1.Đình chỉ yêu cầu độc lập của bà Võ Thị M về việ yêu cầu các đồng thừa kế của ông Võ Văn T6 và bà Phạm Thị H4 liên đới bồi thƣ ng số tiền 40.500.000 (bốn mƣơi triệu năm trăm ngàn) đồng.

1.2. Công nhận diện tích đ t 68,5m2 thuộc thửa 718, t bảnđồ số 10 (ký hiệu là C trên sơ đồ bản vẽ kèm theo) thuộc quyền sở hữu của bà Võ Thị M.

1.3.Công nhận ông Nguyễn Hữu S đƣợ sở hữu phần đ t ó diện tí h 150m2 thuộc một phần thửa 572, 573 t bảnđồ số 10, (ký hiệu là A10 trên sở đồ bản vẽ kèm theo);

1.4.Công nhận bà Nguyễn Thị Mỹ N2 đƣợ sở hữu phần đ t ó diện tí h 64,3 m2 thuộc một phần thửa 572, 573 t bảnđồ số 10, (ký hiệu là A11 trên sở đồ bản vẽ kèm theo);

1.5.Công nhận bà Nguyễn Thị Mỹ L1 đƣợ sở hữu phần đ t ó diện tích 153,2 m2 thuộc một phần thửa 572, 573 t bản đồ số 10, (ký hiệu là A12 trên sở đồ bản vẽ kèm theo);

II. Ch p nhận yêu ầu khởi kiện ủa ông Phạm Công D về việ hia di sản thừa kế với ông Phạm Văn N.

2.1. Công nhận sự thỏa thuận ủa ông Phạm Công D và ông Phạm Văn N về á v n đề sau:

2.2. Phân chia di sản do cụ Võ Văn T6 và cụ Phạm Thị H4 để lại là quyền sử dụng đ t 4.416,5m2 thuộc các thửa 572,573, 717 và 721, t bản đồ số 10, tọa lạc tại khu phố B, phƣ ng A, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng ho những ngƣ i ó tên nhƣ sau:

- Ông Phạm Công D;

- Ông Phạm Văn N;

- Ông Phạm Ngọc A;

- Bà Trần Thị H1, anh Võ Văn Minh T1 (chi ông Võ Văn C);

- Ông Phạm Ngọc T;

- Ông Phạm Hữu H;

- Ông Phạm Văn T2;

- Bà Phạm Thị L;

- Bà Phạm Thị H2.

2.2. Cá đƣơng sự thống nh t không phân chia đối với diện tí h đ t 477m2(trong đó 68m2 đ t ODT và 409m2 CLN) thuộ một phần thửa 521,523 (ký hiệu A4 trên bản vẽ kèm theo), trong đó bao gồm đƣ ng đi vào nhà của ông T2, bà L, bà Trần Thị H1, anh Võ Văn Minh T1, chị Võ Anh T4, anh B i Quốc D2 và ăn nhà d ng vào việ th ng. Tạm giao ho ông Phạm Văn N quản lý phần diện tí h đ t này ho đến khi qua đ i hoặ á đồng thừa kế ó sự thay đổi về ngƣ i quản lý khối di sản này.

2.3. Mở lối đi vào khu thổ mộ của thân tộc ó hiều dài từ đƣ ng bê tông, đến hết phần đ t thổ mộ với tổng diện tí h 70,8m2 (đ t trồng ây lâu năm (CLN)), thuộ một phần thửa 717, 721 (ký hiệu B1 trên bản vẽ kèm theo), tạm giao ông Phạm Công D quản lý.

2.4. Chia quyền sử dụng đ t diện tí h òn lại 1.299m2(phần A) thuộ một phần thửa đ t số 521, 523, t bản đồ số 10 tọa lạ khu phố B, phƣ ng A, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng cho 07 chi, ụ thể:

- Chia cho ông Phạm Văn N đƣợ quyền sử dụng diện tí h 174,1m2 (đ t cây lâu năm), tƣơng đƣơng 3.133.800.000 đồng thuộ một phần thửa đ t 521, 523 (ký hiệu A5 trên bản vẽ kèm theo).

- Chia cho ông Phạm Ngọc A đƣợ quyền sử dụng diện tí h đ t 213,8m2 (đ tcây lâu năm), tƣơng đƣơng 3.848.400.000 đồngthuộ một phần thửa đ t số 521, 523 (ký hiệu A6 trên bản vẽ kèm theo).

- Chia cho ông Phạm Hữu H đƣợ quyền sử dụng diện tí h đ t 81,6m2 (đ tcây lâu năm), tƣơng đƣơng 1.468.800.000 đồngthuộ một phần thửa đ t số 521, 523 (ký hiệu A8 trên bản vẽ kèm theo).

- Chia cho ông Phạm Ngọc T đƣợ quyền sử dụng diện tí h đ t 228,9m2 (đ tcây lâu năm), tƣơng đƣơng 4.120.200.000 đồngthuộ một phần thửa đ t số 521, 523 (ký hiệu A7 trên bản vẽ kèm theo).

- Chia cho ông Phạm Văn T2 đƣợ quyền sử dụng diện tí h đ t 176,4m2 (đ tcây lâu năm), tƣơng đƣơng 3.175.200.000 đồngthuộ một phần thửa đ t số 521, 523 (ký hiệu A1 trên bản vẽ kèm theo).

- Chia cho bà Phạm Thị L đƣợ quyền sử dụng diện tí h đ t 246,8m2 (đ tcây lâu năm), tƣơng đƣơng 4.442.400.000 đồngthuộ một phần thửa đ t số 521, 523 (ký hiệu A3 trên bản vẽ kèm theo).

- Chia cho anh Võ Văn Minh T1,bà Trần Thị H1 (chi ông Võ Ngọc C) đƣợ quyền sử dụng diện tí h đ t 177,4m2 (đ t cây lâu năm), tƣơng đƣơng 3.193.200.000 đồng thuộ một phần thửa đ t số 521, 523 (ký hiệu A2 trên bản vẽ kèm theo).

2.5. Chia quyền sử dụng đ t diện tí h òn lại 3.117,5m2(phần B, gồm 42 m2 đ t ODT, 3.075,5 m2đ t cây lâu năm) thuộ một phần thửa đ t số 717, 721, t bản đồ số 10 tọa lạ khu phố B, phƣ ng A, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng cho ông Phạm Công D đƣợ quyền sử dụng (ký hiệu B trên bản vẽ kèm theo).

3. Kiến nghị Ủy ban nhân dân thị xã Dĩ An thu hồi gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t số S318465 do Ủy ban nhân dân huyện Dĩ An (nay là thị xã Dĩ An), tỉnh Bình Dƣơng p ho hộ ông (bà) Võ Văn T6 ngày 16/4/2002 để p gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t ho á đƣơng sự theo quyết định phân hia ủa Tòa án.

4. Cá đƣơng sự ó nghĩa vụ làm thủ tụ đăng ký kê khai với ơ quan ó thẩm quyền đối với phần diện đ t đƣợ phân hia để đƣợ p gi y hứng nhận quyền sử dụng theo quy định về pháp luật đ t đai.

5. Buộ ông Phạm Công D ó nghĩa vụ thanh toán số tiền 28.662.750.000 đồng (giá trị hênh lệ h đối với tài sản đƣợ hia) ho á hi, ụ thể:

5.1 Thanh toán cho ông Phạm Văn T2 số tiền 4.192.050.000 (bốn tỷ một trăm chín mƣơi hai triệu không trămnăm mƣơi nghìn)đồng.

5.2 Thanh toán cho bà Trần Thị H1 và anh Võ Văn Minh T1 số tiền 2.734.050.000 (hai tỷ bảy trăm ba mƣơi bốn triệu không trăm năm mƣơi nghìn) đồng.

5.3 Thanh toán cho bà Phạm Thị L số tiền 2.924.850.000 (hai tỷ chín trăm hai mƣơi bốn triệu tám trăm năm mƣơi nghìn) đồng.

5.4 Thanh toán cho ông Phạm Văn N số tiền 2.793.450.000 (hai tỷ bảy trăm chín mƣơi ba triệu bốn trăm năm mƣơi nghìn) đồng.

5.5 Thanh toán cho ông Phạm Ngọc A số tiền 3.518.850.000 (ba tỷ năm trăm mƣ i tám triệu tám trăm năm mƣơi nghìn)đồng.

5.6 Thanh toán cho ông Phạm Ngọc T số tiền 3.247.050.000 (ba tỷ hai trăm bốn mƣơi bảy triệu không trăm năm mƣơi nghìn)đồng.

5.7 Thanh toán cho ông Phạm Hữu H số tiền 5.898.450.000 (năm tỷ tám trăm chín mƣơi tám triệu bốn trăm năm mƣơi nghìn)đồng.

5.8 Thanh toán cho bà Phạm Thị H2 số tiền 3.354.000.000 đồng(ba tỷ ba trăm năm mƣơi bốn triệu)đồng.

6. Buộc ông Phạm Văn N có trách nhiệm thanh toán cho ông Nguyễn Văn C1 và bà Đào Thị L2 số tiền 30.311.250 (ba mƣơi triệu ba trăm mƣ i một nghìn, hai trăm năm mƣơi) đồng.

7. Kể từ ngày ngƣ i đƣợ thi hành án ó đơn yêu ầu thi hành, ho đến khi thi hành án xong t t ả á khoản tiền, nếu bên phải thi hành án hậm thi hành thì hàng tháng òn phải hịu tiền lãi ủa số tiền òn phải thi hành án theo mứ lãi su t đối với số tiền hậm trả quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

8. Buộc ông Nguyễn Văn C1 và bà Đào Thị L2 có trách nhiệm di d i tài sản để trả lại cho bà Võ Thị M phần đ t có diện tích 68,5m2 thuộc t bản đồ số 10, tọa lạc tại khu phố B, phƣ ng A, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng (ký hiệu là C trên sơ đồ bản vẽ kèm theo)

III. Về hi phí tố tụng: Nguyên đơn ông Phạm Công D tự nguyện hịu 12.980.000 đồng tiền hi phí thẩm định, đo đạ và định giá tài sản, đƣợ kh u trừ hết vào tiền tạm ứng đã nộp tại Tòa án.

IV. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông Phạm Công D, bà Phạm Thị H2, ông Phạm Hữu H, bà Phạm Thị L, ông Phạm Hữu S, bà Võ Thị M, bà Nguyễn Thị Mỹ N2, bà Nguyễn Thị Mỹ L1 không phải hịu án phí. Vì họ là ngƣ i ao tuổi, thuộ trƣ ng hợp đƣợ miễn.

- Hoàn trả ho ông Phạm Công D 2.500.000 (hai triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0027848 ngày 14/12/2018 ủa Chi ụ thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Hoàn trả ho ông Nguyễn Hữu S 300.000 (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0028465 ngày 24 4 2019 ủa Chi ụ thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Hoàn trả ho bà Phạm Thị Mỹ L1 300.000 (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0028466 ngày 24/4/2019 ủa Chi ụ thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Hoàn trả ho bà Phạm Thị Mỹ N2 300.000 (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0028467ngày 24 4 2019 ủa Chi ụ thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Ông Phạm Ngọ A phải hịu 115.367.250 (một trăm mƣ i lăm triệu, ba trăm sáu mƣơi bảy nghìn hai trăm năm mƣơi)đồng.

- Ông Phạm Ngọc T phải hịu 115.367.250 (một trăm mƣ i lăm triệu, ba trăm sáu mƣơi bảy nghìn hai trăm năm mƣơi) đồng.

- Ông Phạm Văn T2 phải hịu 115.367.250 (một trăm mƣ i lăm triệu, ba trăm sáu mƣơi bảy nghìn hai trăm năm mƣơi) đồng.

- Ông Phạm Văn N phải hịu 113.957.561(một trăm mƣ i ba triệu, chín trăm năm mƣơi bảy nghìn năm trăm sáu mƣơi mốt) đồng.

- Bà Trần Thị H1, anh Võ Văn Minh T1 phải hịu 113.927.250 (một trăm mƣ i ba triệu, chín trăm hai mƣơi bảy nghìn hai trăm năm mƣơi) đồng.

Cá đƣơng sự ó mặt đƣợ quyền kháng áo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Cá đƣơng sự vắng mặt đƣợ quyền kháng áo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợ bản án hoặ niêm yết bản án.

Trƣ ng hợp bản án, quyết định đƣợ thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣ i đƣợ thi hành dân sự, ngƣ i phải thi hành dân sự ó quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu ầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặ bị ƣỡng hế thi hành án theo quy định tại á điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đƣợ thự hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ