- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Đình H"
- Tòa quyết gì? * Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Điều 19; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/20…
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG NAI Bản án số: 41/2018/HNGĐ-ST Ngày: 26-6-2018. V/v: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con ” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Triều Châu.
- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đặng Quang Hoạch và ông Nguyễn Phi Hổ.
- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Nhung - Cán bộ Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên toà: Ông Phạm Hữu Tình – Kiểm sát viên
Ngày 26 tháng 6 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 157/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2018, về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”; theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 23/2018/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Trịnh Đình H, sinh năm 1980.
HKTT: ấp 4, xã Sông Trầu, huyện T, tỉnh Đ.
Trú tại: ấp 4, xã An Viễn, huyện T, tỉnh Đ.
- Bị đơn: Chị Hà Thị Thu H, sinh năm 1979.
Cùng trú tại: ấp 4, xã Sông Trầu, huyện T, tỉnh Đ.
( Các đương sự đều có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
*Theo đơn khởi kiện và tại phiên tòa anhTrịnh Đình H trình bày:
Anh và chị Hà Thị Thu H tự nguyện yêu thương và có đăng ký kết hôn tại UBND xã X, huyện T, tỉnh Đ vào năm 2004. Trong quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung, cụ thể: Trịnh Đình Duy K, sinh ngày 15/03/2006 và Trịnh Hà Thanh T, sinh ngày 08/11/2008.
Anh đã suy nghĩ kỹ và tại phiên tòa hôm nay, anh cương quyết ly hôn với chị H. Nguyên nhân chính là giữa vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, có những chuyện xảy ra vượt quá mức chịu đựng của anh nên anh không thể quay về chung sống với cô H được.Tình cảm vợ chồng không còn nữa và đã ly thân với nhau. Vợ chồng không thể hòa giải được với nhau. Đề nghị Tòa án giải quyết dứt điểm.
-Về con chung: Tại phiên tòa anh Hòa đề nghị cho chị H được nuôi các con chung là Trịnh Đình Duy K và Trịnh Hà Thanh T. Anh tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng là 8.000.000đ (tám triệu đồng).
-Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Không thiếu nợ ai.
* Bị đơn chị Hà Thị Thu H trình bày: chị không đồng ý thuận tình ly hôn với anh H vì sợ ảnh hưởng đến đời sống sau nay của các con. Chị H đề nghị Tòa án xét xử theo yêu cầu khởi kiện của anh H. Về tình cảm hiện chị không còn tình cảm với anh H, vợ chồng đã sống ly thân.
Về con chung: Nếu Tòa án giải quyết ly hôn thì chị đề nghị được nuôi các con chung: Trịnh Đình Duy K và Trịnh Hà Thanh T và chấp nhận việc tự nguyện cấp dưỡng nuôi các con chung mỗi tháng 8.000.000đ( tám triệu đồng) của anh H.
-Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: không thiếu nợ ai.
Tại phiên tòa đại diện VKS nhân dân huyện Trảng Bom phát biểu ý kiến: Thẩm phán đã thu thập chứng cứ đầy đủ, đúng theo quy định của pháp luật, không vi phạm thời hạn giải quyết vụ án. Hội đồng xét xử đảm bảo đúng thành phần; bảo đảm quyền, nghĩa vụ của các đương sự. Về hướng giải quyết vụ án, VKSND huyện Trảng Bom đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh H và đề nghị giao các con chung là các cháu Trịnh Đình Duy K và Trịnh Hà Thanh T cho chị H nuôi dưỡng, anh H phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng là 8.000.000đ( tám triệu đồng).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Anh Trịnh Đình H khởi kiện về việc “Ly hôn, nuôi con chung” đối với bị đơn là chị Hà Thị Thu H có địa chỉ cư trú tại ấp 4, xã Sông Trầu, huyện T, tỉnh Đ. Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom.
Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa anh Trịnh Đình H và chị Hà Thị Thu H là hợp pháp vì các đương sự đã tự nguyện kết hôn và có giấy chứng nhận kết hôn. Nguyên nhân do mâu thuẫn xảy ra quá mức chịu đựng của anh H, cả anh H và chị H cũng thừa nhận là tình cảm vợ chồng không còn nữa.
Như vậy quan hệ hôn nhân giữa anh H và chị H đã xảy ra trầm trọng vì vợ chồng không còn tình cảm thương yêu dành cho nhau nữa, hạnh phúc vợ chồng không có, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận cho anh Trịnh Đình H được ly hôn với chị Hà Thị Thu H.
Về con chung: Các đương sự đã thỏa thuận giao các con chung Trịnh Đình Duy K và Trịnh Hà Thanh T cho chị H nuôi dưỡng. Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi các con chung mỗi tháng 8.000.000đ cho cả hai con chung( mỗi con chung là 4.000.000đ) cho đến khi các con chung tròn 18 tuổi.
Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Ngoài ra, đương sự không có tranh chấp về tài sản chung nên HĐXX không phải giải quyết.
Về án phí: anh H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa đại diện VKS nhân dân huyện Trảng Bom phát biểu quan điểm: Thẩm phán đã thu thập chứng cứ đầy đủ, đúng theo quy định của pháp luật, không vi phạm thời hạn giải quyết vụ án. Hội đồng xét xử đảm bảo đúng thành phần; bảo đảm quyền, nghĩa vụ của các đương sự. Về hướng giải quyết vụ án theo đề nghị của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên cần chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
* Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Điều 19; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội
Tuyên xử:
1.Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho anh Trịnh Đình H được ly hôn với chị Hà Thị Thu H.
2.Về con chung: Giao cho chị Hà Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc các con chung là Trịnh Đình Duy K, sinh ngày 15/3/2006 và Trịnh Hà Thanh T, sinh ngày 08/11/2008. Anh Trịnh Đình H phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi mỗi người con mỗi tháng là 4.000.000đ( bốn triệu đồng) kể từ ngày tuyên án cho đến khi các con chung tròn 18 tuổi.
- Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của anh Trịnh Đình H.
- Vì lợi ích của các con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ khi chị Hà Thị Thu H có đơn yêu cầu thi hành án mà anh H chưa thanh toán số tiền nêu trên thì anh H còn phải chịu lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Về án phí: Anh Trịnh Đình H phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí DSST về việc ly hôn, số tiền này được khấu trừ vào 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí mà anh H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trảng Bom theo biên lai thu số: 000271 ngày 19/3/2018 và 300.000đ(ba trăm ngàn đồng) án phí DSST về việc cấp dưỡng nuôi con.
4. Các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đ/s
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND tỉnh
- VKS huyện
- Chi cục THADS huyện.
- UBND xã An Viễn, huyện Trảng Bom
- Lưu hồ sơ.
Nguyễn Triều Châu Các Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Phi Hổ Đặng Quang Hoạch
Nguyễn Triều Châu
Nơi nhận:
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đ/s
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND tỉnh
- VKS huyện
- Chi cục THADS huyện.
- UBND xã Hà Lĩnh, H.Hà Trung, Thanh
Hóa.
- Lưu hồ sơ.
Nguyễn Triều Châu
Nơi nhận:
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đ/s
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND tỉnh
- VKS huyện
- Chi cục THADS huyện.
- UBND xã Quảng Tiến( Quyển số
01/20008).
- Lưu hồ sơ.
Nguyễn Triều Châu Các Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Tạ Văn Đài Lộc Văn Bậu
Nguyễn Triều Châu TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN TRẢNG BOM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc TỈNH ĐỒNG NAI
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
-----------
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Triều Châu.
- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Phi Hổ và ông Đặng Quang Hoạch.
Căn cứ vào Điều 264 của Bộ luật Tố tụng Dân sự
Vào hồi 15 giờ 30 phút ngày 26 tháng 6 năm 2018, tại phòng nghị án, Hội đồng xét xử sơ thẩm đã tiến hành nghị án đối với vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 157/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2018.
Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đã được thẩm tra tại phiên toà, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ, ý kiến của những người tham gia tố tụng; Hội đồng xét xử thảo luận về những vấn đề phải giải quyết trong vụ án như sau:
1. Về quan hệ pháp luật cần giải quyết: “Ly hôn, nuôi con”.
Kết quả biểu quyết: 3/3
2. Về văn bản pháp luật cần áp dụng: Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Điều 19; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội
Kết quả biểu quyết: 3/3
3. Về các yêu cầu của đƣơng sự:
* Về quan hệ hôn nhân:
- Ông Đặng Quang Hoạch đề nghị: Chấp nhận cho anh Hòa được ly hôn với chị Hòa vì tình cảm vợ chồng không còn nữa .
- Ông Hổ nhất trí với đề nghị của ông Hoạch.
- Chủ tọa đề nghị: Chấp nhận cho anh Hòa được ly hôn với chị Hòa.
Vì Tòa án đã hòa giải, kêu gọi đoàn tụ nhưng anh Hòa cương quyết ly hôn không đồng ý đoàn tụ vì vợ chồng đã sống ly thân. Tình cảm không còn nữa.
Kết quả biểu quyết: 3/3
4. Về con chung: Ý kiến của các Hội thẩm và chủ tọa nhất trí giao cho chị Hà Thị Thu Hòa trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con chung là Trịnh Đình Duy Khánh, sinh ngày 15/3/2006 và Trịnh Hà Thanh Trúc, sinh ngày 08/11/2008. Anh Hòa có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi các con chung mỗi tháng 8.000.000đ (tám triệu đồng) kể từ ngày tuyên án cho đến các con chung tròn 18 tuổi.
Kết quả biểu quyết: 3/3.
5. Về án phí: Anh Hòa nộp 300.000 đồng án phí DSST về việc ly hôn và 300.000đ án phí DSST về việc cấp dưỡng nuôi con.
Kết quả biểu quyết: 3/3
Biên bản kết thúc lúc 16 giờ cùng ngày.
Các Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Đào Thị Giang Đinh Ngọc Hùng
Nguyễn Triều Châu Nơi nhận
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự (2)
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- VKSND huyện Trảng Bom (2)
- Chi cục THA Dân sự (1)
- UBND xã Đồi 61 (1)
- Lưu án văn (2)
- Lưu hồ sơ vụ án (1)
Đặng Văn Tuân
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Các Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Trần Nam
Đinh Quang Tuyên
Đặng Văn Tuân
| Nơi nhận - Các đương sự (2) - VKSND huyện Trảng Bom (2) - Chi cục THA Dân sự (1) - Lưu án văn (2) - Lưu hồ sơ vụ án (1) | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Đặng Văn Tuân |