vanban.org

Bản án 41/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghi ̣ quyết của 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử du ̣ng án phí và lê ̣ phi Tòa án.

1/. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị T và anh X. 2/. Về con chung: Chị T và anh X có 02 con chung là cháu M, sinh ngày 09/2/1992 và cháu T sinh ngày 29/6/1999, cả 02 đều đủ tuổi trưởng thành và có đủ năng lực hành vi dân sự, không bị mất khả năng lao động. Chị T,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghi ̣ quyết của 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử du ̣ng án phí và lê ̣ phi Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ Q
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 41/2017/HNGĐ-ST
Ngày 02-8-2017
V/v tranh chấp “ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚ C CỘNG HÒ A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIÊT NAṂ

́

TÒ A Á N NHÂN DÂN THÀ NH PHÔ Q, TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Viê ̣t Quỳnh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Đức Hòa

2. Bà Khưu Liên Dung

- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Kiều Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Q, tỉnh Bạc Liêu.

Ngày 02 tháng 8 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Q xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 155/2017/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2017 về việc “tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 36/2017/QĐXX-ST ngày 23 tháng 6 năm 2017 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị T - sinh năm 1976; Hộ khẩu thường trú: Số nhà A đường B, khóm C, phường D, thành phố Đ, tỉnh Bạc Liêu, (có mặt)

2. Bị đơn: Anh X - sinh năm 1975; Hộ khẩu thường trú: Số nhà A đường B, khóm C, phường D, thành phố Đ, tỉnh Bạc Liêu, (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ Á N:

* Theo đơn khởi kiện đề ngày 03/5/2017, bản tự khai và các lời khai tại Tòa án nguyên đơn chị T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh X tự nguyện chung sống với nhau như vợ chồng cách đây khoảng 24 năm. Chị và anh X không có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Trong quá trình chung sống anh chị phát sinh mâu thuẫn do bất đồng ý kiến, thường xuyên cãi vã không thể hòa hợp với nhau được, cuộc sống không còn hạnh phúc nên chị T yêu cầu xin ly hôn vớ i anh X.

Về con chung: Chị T xác định quá trình chung sống chị và anh X có 02 con chung là cháu M, sinh ngày 09/2/1992 và cháu T sinh ngày 29/6/1999, hiện cháu M đủ tuổi trưởng thành và có đủ năng lực hành vi dân sự, không bị mất khả năng lao động nên chi ̣ không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết; riêng cháu T, tính đến ngày chị nộp đơn yêu cầu khởi kiện tại Tòa án cháu 17 năm 10 tháng 4 ngày tuổi nên chị yêu cầu được nuôi dưỡng cháu T không yêu cầu anh X cấp dưỡng nuôi con. Hiện nay cháu T đã trên 18 tuổi có đủ năng lực hành vi dân sự, không bị mất khả năng lao động nên chi ̣ không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị T xác định chị và anh X không có tài sản chung và vợ chồng anh chị không nợ ai cũng không có ai nợ vợ chồng anh chị nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn anh X đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng vắng mặt tại các buổi làm việc, hòa giải, xét xử không có lý do nên không có lời khai tại Tòa án.

NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định nội dung vụ kiện như sau:

[1] Về tố tụng dân sự:

- Thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị T yêu cầu ly hôn với anh X, xét đây là quan hệ tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án; đồng thời bị đơn cư trú tại thành phố Q, tỉnh Bạc Liêu nên Tòa án nhân dân thành phố Q thụ lý giải quyết vụ án là phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Việc xét xử vắng mặt bị đơn: Bị đơn anh X đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn anh X.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Chi ̣ T và anh X tự nguyện chung sống với nhau như vợ chồng cách đây khoảng 24 năm là có xảy ra trên thực tế. Tuy nhiên, anh chi ̣ không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Tại khoản 1 Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định thì không có giá trị pháp lý” và theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014: “Nam nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng”. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị T và anh X.

[3] Về con chung: Trong quá trình chung sống chi ̣ T và anh X có 02 con chung là M, sinh ngày 09/2/1992 và T sinh ngày 29/6/1999. Tính đến ngày xét xử sơ thẩm M và T đều đủ tuổi trưởng thành và có đủ năng lực hành vi dân sự, không bị mất khả năng lao động nên chi ̣ T không yêu cầu xem xét giải quyết, vì vậy Hội đồng xét xử không đặt ra để giải quyết.

[4] Về tài sản chung, nợ chung: Chi ̣ T xác định chị và anh X không có tài sản chung, anh chị không nợ ai và cũng không ai nợ anh chị nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh X đã được Tòa án nhiều lần triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt tại Tòa án, cũng không có văn bản đặt ra yêu cầu gì đối với tài sản chung và nợ chung, vì vậy Hội đồng xét xử không đặt ra để giải quyết.

[5] Về án phí dân sự: Chị T là nguyên đơn nên phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

- Áp dụng khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 14; khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghi ̣ quyết của 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử du ̣ng án phí và lê ̣ phi Tòa án.

́

Tuyên xử:

1/. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị T và anh X.

2/. Về con chung: Chị T và anh X có 02 con chung là cháu M, sinh ngày 09/2/1992 và cháu T sinh ngày 29/6/1999, cả 02 đều đủ tuổi trưởng thành và có đủ năng lực hành vi dân sự, không bị mất khả năng lao động. Chị T, anh X không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết.

3/. Về tài sản chung và nợ chung: Chị T xác định không có, anh X không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết.

4/. Về án phí: Chị T phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng. Chị T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0007134 ngày 12/5/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Q, nay được chuyển thu án phí.

Án xử công khai, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án chi ̣ T có quyền kháng cáo bản án. Riêng anh X vắng mặt nên có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.

̀

̉

Nơi nhâ ̣n:

TM. HỘI ĐÔNG XÉ T XỬ SƠ THÂM

̉

-TAND tinh Ba ̣̉

c Liêu;

THÂM PHÁ N – CHỦ TỌA PHIÊN TÒ A -VKSND thành Q; -CCTHADS Tp. Q; -Đương sự;

(Đã ký)

- Lưu.

Nguyễn Viê ̣t Quỳnh TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ BẠC LIÊU

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẠC LIÊU

Bạc Liêu, ngày 02 tháng 8 năm 2017

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Vào hồi giờ ngày 02 tháng 8 năm 2017.

Tại: Tru ̣ sở Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu, tinh Ba ̣̉

c Liêu.

Vớ i Hô ̣i đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Viê ̣t Quỳnh

- Các Hội thẩm nhân dân: ……………………………..

………………………………

Tiến hành nghi ̣ án vu ̣ án dân sự thu ̣ lý số 155/2017/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 05 năm 2017 về việc “không công nhận vợ chồng” giữa:

- Nguyên đơn: Chi ̣ Phạm Thanh Tuyền

- Bị đơn: Anh Trần Văn Xuân

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,

QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU

Sau khi nghị án Hội đồng xét xử biểu quyết 3/3 các nội dung sau:

- Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

- Áp dụng khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 14; khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghi ̣ quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử du ̣ng án phi và lê ̣ phi Tòa án.

́

́

Tuyên xử:

1/. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Phạm Thanh Tuyền và anh Trần Văn Xuân.

2/. Về con chung: 02 cháu Trần Thanh Thanh, sinh ngày 09/2/1992 và Trần Thanh Tuyết sinh ngày 29/6/1999 đều đủ tuổi trưởng thành và có đủ năng lực hành vi dân sự. Chị Tuyền, anh Xuân không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết.

3/. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Phạm Thanh Tuyền xác định không có, anh Trần Văn Xuân không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết.

4/. Về án phí: Chị Phạm Thanh Tuyền phải chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng. Chị Tuyền đã dự nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0007134 ngày 12/5/2017 tại Chi Cục Thi hành án dân sự Thành phố Bạc Liêu, nay được chuyển thu án phí.

Án xử công khai, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án chi ̣ Tuyền có quyền kháng cáo bản án. Riêng anh Xuân vắng mặt nên có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.

Nghi ̣ án kết thúc vào hồi …. giờ….. phút, ngày 25 tháng 7 năm 2017.

Biên bản nghi ̣ án đa được đo ̣̃

c lại cho tất cả thành viên Hô ̣i đồng xét xử cùng nghe và ký tên dướ i đây.

̀

̉

THÀNH VIÊN HỘI ĐÔNG XÉ T XỬ

THÂM PHÁ N – CHỦ TỌA PHIÊN TÒ A

Nguyễn Viê ̣t Quỳnh

Cỡ chữ