- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG RIỀNG TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 409/2023/HNGĐ-ST Ngày: 21 - 07 - 2023 V/v: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình - ly hôn, nuôi con” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG RIỀNG, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Dương Văn Hôm
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Hà Bửu Khánh
2. Bà Nguyễn Thị Cẩm Bình
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Đình Nguyên – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa: Không tham gia phiên tòa.
Ngày 21 tháng 07 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 279/2023/TLST- HNGĐ, ngày 23 tháng 04 năm 2023 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình - ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 188/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2023. Giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm: 1996; địa chỉ: Ấp 3, xã Lương Tâm, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang (có mặt)
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Tấn T, sinh năm: 1995; địa chỉ: Ấp Cây Huệ, Xã Hòa An, huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 27/03/2023 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Chị Nguyễn Thị D trình bày:
Chị và anh Ttự tìm hiểu quen biết nhau, được gia đình hai bên tổ chức lễ cưới vào năm 2019. Đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại UBND xã Hòa An, huyện Giồng Riềng, Kiên Giang.
Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng về sau thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là vợ chồng bất đồng nhiều quan điểm và thường xuyên xảy ra nhiều mâu thuẫn với nhau và sống ly thân từ tháng 2022 cho đến nay. Nay chị Dxét thấy giữa chị và anh Tkhông thể hàn gắn chung sống với nhau nên chị Dyêu cầu được ly hôn với anh Tài.
Quá trình chung sống chị và anh Tcó 01 đứa con chung tên Nguyễn Tường Vy, sinh ngày 31/8/2020 hiện con đang chung sống với chị Diễm.
Về tài sản và nợ chung: không có
Nay chị Dkhởi kiện yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết cho chị được ly hôn với anh Tài.
Về con chung: Chị Dyêu cầu được quyền tiếp tục nuôi dưỡng cháu Nguyễn Tường Vy, sinh ngày 31/8/2020, chị không yêu cầu anh Tphải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản và nợ chung: không có yêu cầu tòa giải quyết.
Anh Tđã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án nhưng hết thời gian quy định vẫn không gửi văn bản nêu ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Tòa án đã triệu tập anh Tđến tham dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải đến lần thứ hai và triệu tập đến tham dự phiên tòa đến lần thứ hai nhưng anh Tvẫn vắng mặt, không rõ lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Chị Dkhởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh Tnên đây là “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình – ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Anh Tlà bị đơn trong vụ án có nơi cư trú tại huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang.
Anh Tđã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa nên Tòa án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt chị theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung:
- Xét về hôn nhân: Chị Dvà anh Tchung sống với nhau vào năm 2019, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại tại Ủy ban nhân dân xã Hòa An, huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang, được cấp giấy chứng nhận kết hôn. nên hôn nhân của anh, chị là hợp pháp. Xét thấy anh, chị đã sống ly thân từ năm 2022, từ đó đến nay hai bên không quan tâm, chăm sóc, lo lắng cho nhau nên đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, chị Dyêu cầu được ly hôn với anh Tlà phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
- Về con chung: chị Dxác định chị và anh Tcó 01 con chung tên Nguyễn Tường Vy, sinh ngày 31/8/2020, hiện nay con đang chung sống với chị Diễm. Nay chị Dyêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng, không yêu cầu anh Tphải cấp dưỡng nuôi con. Xét yêu cầu này của chị Dlà có cơ sở chấp nhận - Xét thấy hiện nay dưới sự chăm sóc, giáo dục của chị Diễm, cháu Vy đang sinh sống ổn định và phát triển bình thường. Chị Dcũng có đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Xét yêu cầu của chị Dlà phù hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình nên được Tòa án ghi nhận. Anh Tcó quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản và nợ chung: Không có.
Về án phí ly hôn sơ thẩm: chị Dyêu cầu xin ly hôn nên phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0008057 ngày 25/04/2023 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình;
Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho Chị Nguyễn Thị D được ly hôn với Anh Nguyễn Tấn T.
2. Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Tường Vy, sinh ngày 31/8/2020 cho Chị Nguyễn Thị D tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành (trừ trường hợp thay đổi quyền nuôi con theo quy định của pháp luật). Anh Nuyễn Tấn Tài có quyền tới lui, thăm nom, chăm sóc, dạy dỗ con chung không ai có quyền cản trở.
3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Dkhông yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
4. Về tài sản và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
5. Về án phí ly hôn sơ thẩm: chị Dyêu cầu xin ly hôn nên phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0008057 ngày 25/04/2023 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang.
Các đương sự có mặt có quyền làm đơn kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án là ngày 21/07/2023, bị đơn Anh Nguyễn Tấn T có quyền kháng cáo kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt, niên yết hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THA dân sự huyện; - UBND xã; - Các đương sự; - Lưu. | Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Dƣơng Văn Hôm |