vanban.org

Bản án 409/2019/DS-PT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 07/11/2019 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 07/11/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Điều 129 điểm Điều 688 của Bộ luật d n sự năm 2015; Điều 20 của Luật đ t đai năm 1993; điểm .2 Mục 2.

Không ch p nhận kháng cáo của ị đơn ông Nguyễn Văn H; giữ nguyên Bản án d n sự sơ thẩm số 15/2019/DS-ST ngày 03/7/2019 của Tòa án nhân dân huy n Hồng N tỉnh Đồng Tháp. Ch p nhận yêu cầu của à Trần Thị N đối v i ông Dương Quốc D và ông Nguyễn Văn H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tranh chấp quyền sử dụng đất giữa bà N và ông D"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 129 điểm Điều 688 của Bộ luật d n sự năm 2015; Điều 20 của Luật đ t đai năm 1993; điểm .2 Mục 2.
  • Căn cứ chính? Điều 308 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 688 Bộ luật d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 409/2019/DS-PT
Ngày: 07-11-2019
V v Tranh ch p hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đ t và
tranh ch p quyền sử dụng đ t.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Văn Phương.

Các Thẩm phán:

Bà Nguyễn Thị Võ Trinh.

Bà Nguyễn Thị Vĩnh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Thùy V n – Thư ký Tòa án nh n d n tỉnh Đồng Tháp.

- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân t nh Đồng Tháp: Ông Nguyễn Văn Tón – Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.

Trong các ngày 23/10/2019 và ngày 07/11/2019 tại trụ sở Tòa án nh n d n tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 379/2019/TLPT-DS, ngày 03 tháng 9 năm 2019 về vi c Tranh ch p hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đ t và tranh ch p quyền sử dụng đ t”.

Do Bản án d n sự sơ thẩm số 15/2019/DS-ST ngày 03/7/2019 của Toà án nhân dân huy n Hồng N tỉnh Đồng tháp ị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 428/2019 QĐ-PT, ngày 04 tháng 10 năm 2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị N sinh năm 1946.

Địa chỉ: p Long H xã Long T huy n Hồng N tỉnh Đồng Tháp.

Ngư i đại di n theo ủy quyền của à Trần Thị N là anh Trần Văn S tên khác: S sinh năm 1970; địa chỉ: p Long H xã Long T huy n Hồng N tỉnh Đồng Tháp Văn ản ủy quyền ngày 05 3 2018 có mặt .

2. Bị đơn:

2.1 Ông Nguyễn Văn H sinh năm 1951 có mặt .

Địa chỉ cư trú: p Long H xã Long T huy n Hồng N tỉnh Đồng Tháp.

Ngư i ảo v quyền và lợi ích hợp pháp của ông H là ông Đặng Hồng Đ là luật sư – Văn phòng luật sư Hồng Đ thuộc Đoàn luật sư tỉnh Đồng Tháp (có mặt .

2.2 Ông Dương Quốc D sinh năm 1955.

Địa chỉ cư trú: p Long H xã Long T huy n Hồng N tỉnh Đồng Tháp.

Ngư i đại di n theo ủy quyền của ông D là bà Thái Thị Bích L sinh năm 1961; địa chỉ: p Long H xã Long T huy n Hồng N tỉnh Đồng Tháp có mặt .

3. Ngư i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

3.1. Bà Lê Ngọc N sinh năm 1953 có mặt .

Địa chỉ cư trú: p Long H xã Long T huy n Hồng N tỉnh Đồng Tháp.

Ngư i ảo v quyền và lợi ích hợp pháp của à Nhán là ông Đặng Hồng Đ là luật sư – Văn phòng luật sư Hồng Đ thuộc Đoàn luật sư tỉnh Đồng Tháp (có mặt .

3.2. Chị Nguyễn Thị Thùy L1 (tên khác: C sinh năm 1977;

3.3. Anh Nguyễn Ngọc B sinh năm 1980;

Cùng địa chi: p Long H xã Long Th huy n Hồng N tỉnh Đồng Tháp.

Ngư i đại di n theo ủy quyền của anh B và chị L1 là ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1951; địa chi: p Long H xã Long T huy n Hồng N tỉnh Đồng Tháp Văn ản ủy quyền ngày 01 7 2019, ngày 30/10/2019) có mặt).

3.4. Anh Nguyễn Viết D1 tên khác: H sinh năm 1974 vắng mặt .

Địa chỉ cư trú: p Long H xã Long T huy n Hồng N tỉnh Đồng Tháp.

3.5. Bà Thái Thị Bích L sinh năm 1961 có mặt .

Địa chỉ cư trú: p Long H xã Long T huy n Hồng N tỉnh Đồng Tháp.

3.6. Ông Nguyễn Văn N1 sinh năm 1960 vắng mặt .

Địa chỉ cư trú: p Long H xã Long T, huy n Hồng N tỉnh Đồng Tháp.

3.7. Bà Lê Thị B1 sinh năm 1963 vắng mặt .

Địa chỉ cư trú: p Long H xã Long T huy n Hồng N tỉnh Đồng Tháp.

3.8. Chị Nguyễn Thị Bảo L2 sinh năm 1978 vắng mặt .

Địa chỉ cư trú: p Long H xã Long T huy n Hồng N tỉnh Đồng Tháp.

3.9. Anh Nguyễn Bảo T sinh năm 1986 vắng mặt .

Địa chỉ cư trú: p Long H xã Long T huy n Hồng N tỉnh Đồng Tháp.

3.10. Chị Võ Thị Thanh H, sinh năm 1986 vắng mặt .

Địa chỉ cư trú: p Long H, xã Long T huy n Hồng N tỉnh Đồng Tháp.

3.11. Bé Nguyễn Hoàng D2, sinh ngày 01/11/2013 vắng mặt .

3.12. Bé Nguyễn Hoàng Q, sinh ngày 26/9/2017 vắng mặt .

Ngư i đại di n theo pháp luật cho Nguyễn Hoàng D2 Nguyễn Hoàng Q là cha ruột anh Nguyễn Bảo T sinh năm 1986. Địa chỉ cư trú: p Long H xã Long T huy n Hồng N tỉnh Đồng Tháp.

3.13. Anh Nguyễn Long K sinh năm 1983 vắng mặt .

Địa chỉ cư trú: p Long H xã Long T huy n Hồng N tỉnh Đồng Tháp.

3.14. Anh Nguyễn Long C sinh năm 1987 vắng mặt .

Địa chỉ cư trú: p Long H xã Long T huy n Hồng N tỉnh Đồng Tháp.

3.15. Ông Lưu Quang K1 sinh năm 1954 vắng mặt .

Địa chỉ cư trú: p Phú A xã Phú V thị xã T n C tỉnh An Giang.

3.16. Anh Lưu Trọng N2 sinh năm 1978 vắng mặt .

Địa chỉ cư trú: p Phú A xã Phú V thị xã T n C tỉnh An Giang.

3.17. Anh Lưu Quốc P sinh năm 1980 vắng mặt .

Địa chỉ cư trú: p Phú A xã Phú V thị xã T n C tỉnh An Giang.

3.18. Chị Lưu Thị Mai P1 sinh năm 1983 vắng mặt .

Địa chỉ cư trú: p Phú A xã Phú V thị xã T n C tỉnh An Giang.

3.19. Anh Nguyễn Kha L3 sinh năm 1984 vắng mặt .

Địa chỉ cư trú: p Phú T xã Phú L huy n Phú T tỉnh An Giang.

3.20. Chị Nguyễn Thị Q1 sinh năm 1978 vắng mặt .

Địa chỉ cư trú: p Phú C xã Phú T huy n Phú T tỉnh An Giang.

3.21. Chị Nguyễn Thị Hồng V sinh năm 1973 vắng mặt .

Địa chỉ cư trú: p Chòi M xã Thông B huy n T n H tỉnh Đồng Tháp.

3.22. Anh Trần Văn S sinh năm 1970 có mặt .

Địa chỉ cư trú: p Long H xã Long T huy n Hồng N tỉnh Đồng Tháp;

3.23. Chị Nguyễn Thị Kim P2 sinh năm 1966.

Địa chỉ cư trú: p Long H xã Long T huy n Hồng N tỉnh Đồng Tháp;

3.24. Chị Trần Thị Bảo L4 sinh năm 1991.

Địa chỉ cư trú: p Long H xã Long T huy n Hồng N tỉnh Đồng Tháp;

3.25. Chị Trần Thị Bảo L5 sinh năm 1994.

Địa chỉ cư trú: p Long H xã Long T huy n Hồng N tỉnh Đồng Tháp.

3.26. Bé Trần Vĩ K2, sinh ngày 05/5/2003.

Địa chỉ cư trú: p Long H xã Long T huy n Hồng N tỉnh Đồng Tháp;

3.27. Chị Nguyễn Thị Đ1 Nguyễn Thị Hồng Đ1 sinh năm 1963.

Địa chỉ cư trú: Đư ng 9 khu phố 1 phư ng Phú T thị xã Thủ D tỉnh Bình Dương;

3.28. Chị Nguyễn Thị L6 sinh năm 1980.

Địa chỉ cư trú: Đư ng 9 khu phố 1 phư ng Phú T thị xã Thủ D tỉnh Bình Dương;

3.29. Chị Nguyễn Thị H1 sinh năm 1975.

Địa chỉ cư trú: p Long H xã Long T huy n Hồng N tỉnh Đồng Tháp;

Ngư i đại di n theo pháp luật cho bé Trần Vĩ K1 và ngư i đại di n theo ủy quyền cho chị Nguyễn Thị Kim P2 chị Trần Thị Bảo L4 chị Trần Thị Bảo L5 chị Nguyễn Thị L6 chị Nguyễn Thị H1 chị Nguyễn Thị Đ1 là anh Trần Văn S, sinh năm 1970; địa chỉ cư trú: p Long H xã Long T, huy n Hồng N tỉnh Đồng Tháp văn ản ủy quyền các ngày 26 4 2018 ngày 03 5 2018 và ngày 14/8/2018) có mặt .

3.30. Ủy an nh n d n huy n Hồng N.

Ngư i đại di n hợp pháp theo pháp luật ông Nguyễn Văn K – Chủ tịch. Địa chỉ: khóm T thị tr n Thư ng Th i T huy n Hồng N tỉnh Đồng Tháp (có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt .

4. Ngư i kháng cáo: Ông Nguyễn Văn H là ị đơn trong vụ án.

NỘI DUNG V ÁN:

Nguyên đơn bà Trần Thị N có anh Trần Văn S là người đ i di n theo ủy quyền trình bày: Ngày 11/3/1990, bà N và chồng là ông Nguyễn Công M chết năm 2008 có mua của ông Dương Quốc D phần đ t trồng lúa có di n tích 3.000m2 v i giá là 600 giạ lúa. Đến ngày 25 9/1995, bà N tiếp tục mua thêm phần đ t trồng lúa của ông Nguyễn Văn H có di n tích 1.100m2 v i giá 16 chỉ vàng 24kra. Hai phần đ t à N ông M mua đều n m liền kề nhau và thuộc một phần thửa đ t số 1224 t ản đồ số 01 đ t tọa lạc tại xã Long T huy n Hồng N tỉnh Đồng Tháp và có làm gi y tay mua án. Tổng di n tích đ t à N mua được là 4.100m2 theo sơ đồ đo đạc thực tế là 4.154m2 đều do hộ ông Nguyễn Văn H đứng tên gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t. Năm 1996 à N giao lại toàn ộ phần đ t đã mua cho anh canh tác đến nay và không có ai tranh ch p. Năm 2004 anh và vợ là Nguyễn Thị H đã chết cố lại cho ông Nguyễn Văn N1 phần đ t có di n tích là 2.000m2 n m trong phần đ t 3.000m2 mua của ông D và hi n tại phần đ t à N mua của ông H ông D thì à N và anh đã trang trãi thành một ô đ t sau đó khi cố đ t cho ông N1 thì anh có làm đư ng để ph n chia đ t cố và đ t anh S sử dụng giá cố là 30 chỉ vàng 24kra th i hạn cố là 03 năm đến nay anh chưa chuộc đ t lại vi c cố đ t có làm gi y t . Giữa anh và ông N1 không có tranh ch p vi c cố đ t.

Năm 2007 anh đến Ủy an nh n d n xã Long T để đăng ký quyền sử dụng đ t thì địa chính xã Long T trả l i phần đ t trên đã được c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t cho ông H nên à N đến gặp ông H yêu cầu phải sang tên toàn ộ 4.100m2 đ t cho à N và ông H cũng thống nh t sang tên nhưng ông H k k o không chịu sang tên v i lý do gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t đang thế ch p Ng n hàng để vay tiền nên không làm thủ tục sang tên cho à N được.

Ngày 13/4/2016, bà N có nộp đơn thưa đến Ủy an nh n d n xã Long T và đã hòa giải thành. Theo đó ông H thống nh t làm thủ chuyển nhượng 4.100m2 đ t cho à N chậm nh t là ngày 13 9 2016 nhưng sau đó ông H lại không sang tên quyền sử dụng đ t lại cho à N theo iên ản hòa giải thành. Ngày 27/10/2016 Ủy an xã có m i ông H và à N đến hòa giải lần 2 thì ông H không đến dự mà vợ ông H là à Lê Ngọc N đến dự và đã hứa v i Hội đồng hòa giải xã là 01 năm nữa s thực hi n vi c chuyển nhượng quyền sử dụng đ t lại cho anh vì hi n tại gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t đang thế ch p tại Ng n hàng để vay tiền nhưng sau đó v n không thực hi n.

Nay à Trần Thị N yêu cầu ông D ông H tiếp tục thực hi n hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đ t ngày 11 3 1990 ngày 25 9 1995 và uộc ông D, ông H có trách nhi m làm thủ tục sang tên quyền sử dụng đ t cho à N phần đ t có di n tích 4.154m2 thuộc một phần thửa đ t số 1224 t ản đồ số 01 đ t tọa lạc tại xã Long T huy n Hồng N tỉnh Đồng Tháp. Bà N không yêu cầu Tòa án xem xét về thi t hại phát sinh của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đ t ngày 11 3 1990 và ngày 25 9 1995 giữa các ên. Trong quá trình giải quyết vụ án thì anh S có yêu cầu hủy một gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t đối v i phần đ t ông D đã chuyển nhượng cho à N là 3.000m2 thuộc một phần thửa đ t số 1224 t ản đồ số 01 do ông H đứng tên nhưng tại phiên tòa thì anh không yêu cầu nữa.

Tại iên ản l y l i khai ngày 03 4 2019 nguyên đơn à Trần Thị N trình ày: Không nh ngày tháng năm à có mua lại đ t t ông D phần đ t có di n tích 3.000m2 có làm gi y tay à iết phần đ t này là do cha m ông D chia cho ông D sau khi sử dụng đ t một th i gian thì cho đ t và giao gi y t lại cho anh S. Hi n tại phần đ t này và phần đ t mua của ông H, à cũng cho hết cho anh S. Nay ông H ki n ông D yêu cầu trả lại 3000m2 đ t à đã mua giả sử Tòa án ch p nhận yêu cầu của ông H thì vi c thưa ki n tranh ch p hay yêu cầu gì đối v i ông D thì tùy anh S quyết định vì đ t đã cho anh S rồi nhưng ông H ông D chưa sang tên gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t cho à nên à ủy quyền cho anh S khởi ki n tại Tòa án yêu cầu ông D ông H sang tên gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t phần đ t mà à đã mua.

Bị đơn ông Nguyễn Văn H trình bày: Vợ ông là à Lê Ngọc N ông và à N có a ngư i con là chị Nguyễn Thị Thùy L1 anh Nguyễn Ngọc B anh Nguyễn Viết D1 nhưng anh D1 thì ông đã cho chị ruột tên X nhận làm con nuôi t nh . Năm 2018 thì 03 ngư i con của ông ta đã tách hộ khẩu. Nguồn gốc đ t đang tranh ch p là do cha m ông để lại vào năm 1976 cha ông có làm di chúc. Cha ông để lại cho ông tổng cộng 21 6 công đ t ruộng và 31 công đ t vư n. Sau khi được cho đ t ông chỉ làm đ t vư n còn đ t ruộng thì cho ngư i khác mư n còn 3.000m2 đ t à N khởi ki n yêu cầu ông D sang tên cho à N là của ông cho ông D mượn. Sau khi được cho đ t ông có làm được 01- 02 năm thì ông cho ông D mượn 06 công đ t để canh tác và sau đó m i iết ông D án cho à N 03 công án cho ông Đ 03 công và đã được c p gi y đ cho ông K nhưng tại phiên tòa thì ông H lại trình ày ông cho ông D mượn đ t vào ngày 25 01 1990 vì ông D nghèo, không nói th i hạn trả ông D nói khi nào khá” s trả lại đ t vi c cho mượn đ t chỉ nói mi ng không có làm gi y t không có ai chứng kiến. Vi c ông D bán phần đ t ông cho mượn cho à N thì ông không hay iết nhưng nhà ông v n ở Long T ông làm đ t vư n cách đ t ruộng khoảng 500m và đ t ruộng của ông thì phía ngoài phía trong đều giáp ranh v i đ t cho ông D mượn. Vi c anh S sử dụng đ t ông cũng không hay iết chỉ khi thưa ki n ở Ủy an nh n d n xã ông m i iết. Ngoài cho ông D mượn đ t ông cũng có cho ông Võ Văn C là anh em chú ác mượn 04 công đ t ông Dương Quốc H là anh ruột ông D mượn 04 công đ t ở p Long H xã Long T có các cô ông là bà Nguyễn Thị M đã chết à Nguyễn Thị K đã chết iết. Không nh ngày tháng năm ông có chuyển nhượng cho à N 1.100m2 khi đo đạc đ t để chuyển nhượng cho à N ông cũng không iết phần đ t 3.000m2 cho ông D mượn đã án lại cho à N cả hai phần đ t này liền kề nhau và thuộc một phần thửa đ t số 1224 t ản đồ số 01 đ t tọa lạc tại xã Long T huy n Hồng N tỉnh Đồng Tháp do ông đứng tên gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t. Nay bà N khởi ki n yêu cầu thực hi n hợp đồng chuyển nhượng. Ông thống nh t một phần yêu cầu của à N, ông thống nh t chuyển phần của ông chuyển nhượng ngày 25 9 1995 phần đ t có di n tích 1.100m2, còn 3.000m2 đ t của ông cho ông D mượn thì ông không thống nh t ông yêu cầu ông D trả lại cho ông 3.000m2 đ t thuộc một phần thửa số 1224 t ản đồ số 01 do ông đứng tên quyền sử dụng đ t. Ngoài ra không yêu cầu nào khác. Ông cho ông D mượn đ t ông D l y đ t ông cho mượn án cho à N v i giá 600 giạ lúa nên ông đòi ông D trả lại đ t còn à N mua đ t thì à N và ông D tự giải quyết ông không có ý kiến. Lúc mua án đ t v i à N thì à N không có yêu cầu ông chuyển nhượng quyền sử dụng do nay à N yêu cầu ông làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đ t nên ông m i tranh ch p và ki n ông D đòi lại 3.000m2 đ t nếu à N không ki n ông thì ông cũng không khởi ki n ông D và để cho anh S tiếp tục sử dụng đ t.

Bị đơn ông Dương Quốc D trình bày: Ông và ông H là anh em họ ông kêu ông H ng anh. Nguồn gốc đ t ông chuyển nhượng cho à N ông M là ông mua của dì sáu tên là sáu Còn đã chết và dì tám B đã chết không iết họ tên năm sinh cũng là cô ruột của ông H mua vào khoảng năm 1976-1977 có di n tích 06 công (6.000m2 vi c mua án có làm gi y tay nhưng hi n không còn giữ. Ông sử dụng đ t t năm 1976-1977 cho đến năm 1990 ông chuyển nhượng lại cho ông Khưu Văn L là 03 công 3.000m2 và chuyển nhượng cho ông Nguyễn Công M đã chết và vợ là à N là 03 công vi c mua án đ t có làm gi y tay giá án đ t trong gi y t mua án là 600 giạ lúa nhưng ở ngoài là đưa ng tiền không nh ao nhiêu tiền. Vị trí đ t ông chuyển nhượng cho à N ông M là hư ng Đông giáp đ t ông H hư ng T y giáp đ t ông Khưu Hữu Đ hư ng Nam giáp đ t ông Hồ Quang D hư ng Bắc giáp đ t ông Lê Văn C. Sau khi chuyển nhượng đ t cho vợ chồng à N và ông L thì đ t của ông còn dư lại một phần có di n tích hơn 01 công hơn 1.000m2 nhưng ông không nhận vì lúc ông mua đ t chỉ có 06 công nên dư ông trả lại cho dì tám và khoảng vài năm sau thì ông H l y đ t sử dụng và chuyển nhượng lại phần đ t đó cho ông M, bà N. Ông chuyển nhượng đ t cho vợ chồng à N trư c còn ông H chuyển nhượng sau. Vi c ông H đứng tên quyền sử dụng đ t đối v i di n tích đ t ông đã chuyển nhượng cho vợ chồng à N thì ông không iết. Khi à N cho phần đ t đã mua của ông và ông H cho vợ chồng anh S thì anh S yêu cầu làm thủ tục sang tên quyền sử dụng đ t thì ông m i iết đ t ông sử dụng và chuyển nhượng cho vợ chồng à N do ông H đứng tên quyền sử dụng đ t. Khi xã hòa giải ông thống nh t làm thủ tục sang tên quyền sử dụng đ t cho anh S phần đ t đã chuyển nhượng là 3.000m2 và ông H cũng đồng ý chuyển nhượng phần đ t hơn 01 công hơn 1.000m2 đã án cho vợ chồng à N nhưng ông H nói ch con tên B l y gi y đ đem về m i làm thủ tục sang tên nhưng sau đó không làm. Nay đ t đã án rồi ông thống nh t làm thủ tục sang tên quyền sử dụng đ t có di n tích 3.000m2 cho anh S. Ông không tranh ch p v i ông H nhưng đ t ông H đứng tên là không đúng ông không yêu cầu hủy gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t mà ông H đang đứng tên phần đ t ông đã chuyển nhượng cho vợ chồng à N. Do l n tuổi nên ông yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt tại các phiên hòa giải phiên họp và các phiên tòa xét xử tại Tòa án các c p. Nếu Tòa án giải quyết hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đ t giữa ông và à N ông cũng không có yêu cầu hay tranh ch p gì v i à N ông H. Còn vi c hủy gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t của ông H thì à N làm gì thì làm ông không có yêu cầu. Vi c ông H yêu cầu ông trả lại 3.000m2 đ t thì ông không ch p nhận toàn ộ yêu cầu của ông H. Vì đ t là của ông và ông đã án cho à N.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lê Ngọc N trình bày: Bà là vợ ông H. Nguồn gốc đ t đang tranh ch p là ông nội chồng là Nguyễn T n T để lại cho cha chồng là Nguyễn Văn T, sau đó để lại cho ông H có di n tích 50 công, không nh ông H được cho đ t khi nào và trong đó có 20 công là vợ chồng à mua của à T ông B v i giá 4.000.000đ có làm gi y nhưng gi không còn giữ. Hi n à T ông B không iết họ tên năm sinh đầy đủ và đã chết còn con cháu của à T ông B ở đ u cũng không iết. Phần đ t ông D án lại cho vợ chồng à N là ông nội chồng à để lại 06 công đ t cho ông D làm à nh ông D sử dụng đ t sau năm 1975 rồi án lại cho vợ chồng à N 03 công và án cho ngư i khác 03 công. Vi c ông nội chồng cho ông D đ t làm là phần đ t của vợ chồng à mua của à T ông B nhưng sau đó à nghe nói ông D cũng mua lại phần đ t mà à T đã án cho vợ chồng à trư c đó nhưng lúc đó vợ chồng à không có ý kiến hay nói gì về vi c ông D mua đ t của à T. Khi ông nội chồng cho đ t ông D làm là cho mượn không phải cho luôn nhưng không nói khi nào trả lại chỉ nói khi nào ông D khá” thì trả lại và lúc đó vợ chồng à không có phản đối hay có ý kiến gì nhưng ông D trả đ t lại hay không là quyền của ông D. Bà có đến Ủy ban nhân dân xã trình ày quyền sử dụng đ t đang thế ch p Ng n hàng nên không sang tên cho bà N 1.100m2 đ t khi nào chuộc lại s sang tên cho à N, không phải sang tên 3.000m2 đ t ông D đã án cho vợ chồng à N và thưa ki n ra vợ chồng à m i iết là ông H được đứng tên gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t. Sau đư ng nư c phía trong là đ t của à giáp ranh 03 công đ t của ông D đã án cho à N. Bà iết ông D có mượn đ t nhưng là ông nội chồng cho mượn chồng à không có quyền gì hết. Sau khi ông nội chồng chết cha chồng đứng tên quyền sử dụng đ t rồi m i đưa lại cho ông H. Bà thống nh t làm thủ tục chuyển quyền sử dụng 1.100m2 đ t cho bà N, còn 3.000m2 thì không thống nh t vì không có án lúc trư c ở xã hứa chuyển nhượng là vì không iết ông H đứng tên gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t, nay iết ông H đứng tên nên ki n đòi lại 3.000m2 đ t.

Theo hồ sơ án sơ thẩm, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn N1 trình bày: Ông không có quan h à con chỉ là hàng xóm không có m u thu n v i anh S ông H ông D. Vào năm 2004 anh S có cố cho ông 02 công đ t ruộng không iết số thửa t ản đồ ai đứng tên quyền sử dụng đ t chỉ iết đ t giáp v i đ t ông K giá cố là 30 chỉ vàng 24kra vàng 10 tuổi vi c cố đ t có làm gi y tay th i hạn cố là 02 năm nhưng đến nay anh S không chuộc đ t lại nên ông v n tiếp tục canh tác đ t. Nguồn gốc đ t anh S cố cho ông là của à N ông M là cha m vợ anh S cho vợ chồng anh S, còn nguồn gốc đ t của ông H ông D chuyển nhượng cho à N là của ai thì ông không iết nhưng ông iết đ t hi n đang tranh ch p là ông D canh tác không iết di n tích ông D canh tác ao nhiêu và sử dụng t khi nào chỉ nh ông D làm r t l u sau đó th y anh S canh tác rồi anh S cố lại cho ông 02 công như hi n nay. Nếu anh S không chuộc đ t lại thì ông tiếp tục canh tác khi nào anh S muốn chuộc đ t lại thì chuộc ông không tranh ch p hay đòi lại vàng cố đ t v i anh S nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngoài ra ông không iết gì nữa không trình ày gì thêm.

Theo hồ sơ án sơ thẩm, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Nguyễn Thị Q1 trình bày: Chị là con của à Trần Thị N ông Nguyễn Công M đã chết năm 2008 cha m chị có 10 ngư i con gồm. 1. Nguyễn Thị Hồng M không nh chết năm nào có chồng tên là Lưu Quang K1 con là Lưu Trọng N2 Lưu Quốc P và Lưu Thị Mai P1 ; 2. Nguyễn Thị Hồng Đ1; 3. Nguyễn Thị H đã chết năm 2007 vợ anh S ; 4. Chị Nguyễn Thị Hồng V; 5. Chị Nguyễn Thị Hồng H1; 6. Chị Nguyễn Thị Q1; 7. Chị Nguyễn Thị L6; 8. Anh Nguyễn Long K; 9. Anh Nguyễn Kha L3; 10. Anh Nguyễn Long C.

Khi cha còn sống thì cha m đã chia đ t và tài sản hết cho các con. Phần đ t của cha m chị mua của ông H có di n tích 1.100m2 v i giá 16 chỉ vàng 24kra mua của ông D di n tích 3.000m2 v i giá 600 giạ lúa chị nh vi c mua án có làm gi y tay cụ thể như thế nào thì không nh rõ không nh ngày tháng năm mua lúc mua đ t có những ai chỉ iết đ t mua ở xã Long T huy n Hồng N. Không nh ngày tháng năm thì cha m cho lại vợ chồng chị Nguyễn Thị H anh Trần Văn S toàn ộ số đ t mua của ông D ông H khi cha m mua đ t không ai tranh ch p hay khiếu nại gì cũng không iết vì sao sau khi mua đ t cha m chị không yêu cầu ông D ông H làm thủ tục sang tên quyền sử dụng đ t. Nhà ông D và ông H cách nhà cha m chị khoảng 200m-300m. Khi chị H nh anh S đã cố phần đ t trên nhưng không iết cố cho ai. Nay cha chị là ông M đã chết m là à N còn sống và còn minh m n. Vi c m chị khởi ki n yêu cầu ông H, ông D làm thủ tục sang tên gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t là để m chị sang tên lại cho anh S đứng tên chị không có tranh ch p hay chia th a kế tài sản đối v i phần đ t hi n anh S đang quản lý sử dụng vì cha m chị đã chia đ t cho vợ chồng anh S rồi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị thống nh t để à N đứng tên quyền sử dụng đ t đối v i phần đ t ông H ông D đã chuyển nhượng. Ngoài ra, không còn trình bày gì thêm.

Theo hồ sơ án sơ thẩm, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Kha L3 trình bày: Anh có đọc lại iên ản l y l i khai của chị Q1 và anh thống nh t những gì chị Q1 trình ày không ổ sung gì thêm. Phần đ t cha m anh mua của ông D ông H thì cha m đã chia cho vợ chồng anh S nên anh không có tranh ch p hay yêu cầu Tòa án giải quyết đối v i phần đ t cha m đã cho vợ chồng anh S. Vi c m anh khởi ki n yêu cầu ông D ông H làm thủ tục sang tên cho m anh là để m anh sang tên lại cho anh S. Anh thống nh t để à N đứng tên quyền sử dụng đ t đối v i phần đ t đã mua của ông D ông H.

Theo hồ sơ án sơ thẩm, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Nguyễn Thị Hồng V trình bày: Chị đã được nghe đọc lại iên ản l y l i khai của chị Q1 anh L3. Chị thống nh t những gì em chị là chị Q1 đã khai thống nh t để à N đứng tên quyền sử dụng đ t đối v i phần đ t mua của ông D ông H. Ngoài ra, không còn trình bày gì thêm.

Theo hồ sơ án sơ thẩm, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Long K trình bày: Anh đã được nghe đọc lại iên ản l y l i khai của chị Q1. Anh thống nh t những gì chị Q1 đã khai. Đ t cha m anh mua của ông D, ông H cụ thể như thế nào anh không rõ anh không có tranh ch p nên không yêu cầu Tòa án giải quyết và thống nh t để à N đứng tên quyền sử dụng đ t đối v i phần đ t đã mua của ông H, ông D. Ngoài ra, không trình bày gì thêm.

Theo hồ sơ án sơ thẩm, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Long C trình bày: Anh đã được nghe đọc lại iên ản l y l i khai của chị Q1 và anh chị em còn lại. Anh thống nh t những gì chị Q1 đã khai không ổ sung gì thêm. Đ t cha m mua của ông D ông H cụ thể như thế nào anh không rõ. Anh không có tranh ch p gì v i anh Sang hay chia th a kế đối v i phần đ t mua của ông H ông D nên không yêu cầu Tòa án giải quyết và thống nh t để à N đứng tên quyền sử dụng đ t. Ngoài ra không ổ sung gì thêm.

Ông Lưu Quang K1 anh Lưu Trọng N2 anh Lưu Quốc P và chị Lưu Thị Mai P1 không có ý kiến đối v i yêu cầu của các đương sự và t chối nhận các văn ản tố tụng của Tòa án v i lý do là không liên quan vì đến vụ án.

Ủy an nh n d n huy n Hồng N do ông Nguyễn Văn K đại di n không có ý kiến đối v i yêu cầu của các đương sự và có đơn xin xét xử vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án.

B n án sơ thẩm số 15/2019/DS-ST ngày 03/7/2019 của Tòa án nhân dân huy n Hồng N tuyên xử:

1. Ch p nhận yêu cầu của à Trần Thị N.

Công nhận vi c chuyển nhượng quyền sử dụng đ t giữa à Trần Thị N v i ông Dương Quốc D vào ngày 11/3/1990 và v i ông Nguyễn Văn H vào ngày 25 9 1995 đối v i phần đ t có di n tích là 4.154m2 thuộc một phần thửa số 1224 t ản đồ số 01 tọa lạc tại p Long H xã Long T huy n Hồng N tỉnh Đồng Tháp là hợp pháp.

Buộc hộ ông Nguyễn Văn H có trách nhi m chuyển quyền sử dụng đ t cho à Trần Thị N đối v i phần đ t theo sơ đồ đo đạc thực tế ngày 24 4 2018 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai huy n Hồng N, trong phạm vi các mốc M1 M2 M3 M4 M5 M6 trở về mốc M1 có di n tích 4.154m2 thuộc một phần thửa đ t số 1224 t ản đồ số 01 gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t c p cho hộ ông Nguyễn Văn H đứng tên quyền sử dụng đ t có số vào sổ quản lý số H001777 c p ngày 24 4 2007 đ t tọa lạc tại p Long H xã Long T huy n Hồng N tỉnh Đồng Tháp.

Hộ ông H à N được đến cơ quan Nhà nư c có thẩm quyền để điều chỉnh lại quyền sử dụng đ t và đăng ký quyền sử dụng đ t theo quy định của pháp luật đối v i phần đ t có di n tích đ t 4.154m2 thuộc phần thửa đ t số 1224 t ản đồ số 01 đ t tọa lạc tại p Long H xã Long T huy n Hồng N tỉnh Đồng Tháp sau khi ản án có hi u lực pháp luật.

K m theo iên ản xem xét thẩm định tại ch ngày 06 4 2018; sơ đồ trích đo ngày 24 4 2018 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đ t huy n Hồng N tỉnh Đồng Tháp).

2. Không ch p nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn H về vi c yêu cầu ông Dương Quốc D trả lại phần đ t có di n tích 3.000m2 thuộc một phần thửa đ t số 1224 t ản đồ số 01 tọa lạc tại p Long H xã Long T huy n Hồng N tỉnh Đồng Tháp.

3. Về chi phí xem xét thẩm định tại ch và định giá tài sản: Tổng cộng 4.904.000đ do Trần Văn S đại di n cho à N đã tạm ứng và chi xong nên uộc ông Nguyễn Văn H phải trả lại cho à Trần Thị N 4.904.000đ Bốn tri u chín trăm l ốn nghìn đồng .

4. Về án phí d n sự sơ thẩm: Ông Dương Quốc D chịu 300.00đ ông Nguyễn Văn H chịu 600.000đ nhưng ông D ông H là ngư i cao tuổi nên thuộc trư ng hợp được miễn chịu tiền án phí theo quy định.

Ngoài ra ản án sơ thẩm còn tuyên về quyền và th i hạn kháng cáo quyền nghĩa vụ và th i hi u thi hành án của các đương sự theo quy định của pháp luật.

Sau khi xét xử sơ thẩm, ị đơn ông Nguyễn Văn H kháng cáo toàn ộ ản án sơ thẩm yêu cầu ông Dương Quốc D trả lại cho ông Hoàng 3.000m2 đ t thửa số 1224 t ản đồ số 1 tọa lạc tại p Long H xã Long T huy n Hồng N tỉnh Đồng Tháp, do ông H đứng tên quyền sử dụng đ t.

Tại phiên tòa phúc thẩm:

Ông Nguyễn Văn H là ị đơn giữ nguyên nội dung kháng cáo yêu cầu ông Dương Quốc D trả lại cho ông H 3.000m2 đ t thuộc một phần thửa số 1224 t ản đồ số 1 tọa lạc tại p Long H xã Long T huy n Hồng N tỉnh Đồng Tháp do ông H đứng tên quyền sử dụng đ t.

Anh Trần Văn S giữ nguyên nội dung trình bày của bà N, yêu cầu Tòa phúc thẩm không ch p nhận kháng cáo của ông H, giữ nguyên bản án sơ thẩm.

Bà Thái Thị Bích L đồng th i là ngư i đại di n theo ủy quyền của bị đơn D trình bày, yêu cầu Tòa phúc thẩm không ch p nhận kháng cáo của ông H, giữ nguyên bản án sơ thẩm.

Ngư i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Lê Ngọc N, giữ nguyên ý kiến trình bày, yêu cầu Tòa phúc thẩm ch p nhận kháng cáo của ông H.

Luật sư Đ ảo v quyền và lợi ích hợp pháp cho ông H, bà N đề cập và nhận định phần đ t 3.000m2 của ông D chuyển nhượng cho bà N là của ông H cho ông D mượn, nên đề nghị Hội đồng xét xử ch p nhận yêu cầu của ông H vì phần đ t này ông H được Nhà nư c c p gi y chủ quyền hợp pháp, phải được Nhà nư c bảo hộ.

Đại di n Vi n kiểm sát nh n d n Tỉnh đã phát iểu về tố tụng của Thẩm phán Thư ký Hội đồng xét xử và những ngư i tham gia tố tụng đều ch p hành đúng quy định của pháp luật; về nội dung Kiểm sát viên đề nghị không ch p nhận kháng cáo của ông H, giữ nguyên ản án sơ thẩm.

Sau khi nghiên cứu các tài li u chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ váo kết quả tranh tụng tại phiên tòa;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Nh yêu cầu ông D thực hi n hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đ t QSDĐ theo gi y viết tay ngày 11/3/1990 di n tích 3.000m2 đ t lúa và ông H theo gi y viết tay ngày 25/9/1995 di n tích đ t lúa 1.100m2 đo thực tế tổng 02 phần này là 4.154m2) cùng là 01 phần của thửa số 1224, t 01, tại xã Long T, huy n Hồng N, gi y đ t c p cho hộ ông H ngày 24 4 2007; đ t đang do bà N (con rễ bà N là anh S) quản lý, sử dụng.

Nguồn gốc là 01 phần trong tổng số đ t của cụ T (là ông nội ông H, ông ngoại ông D) cho bà T là cô ông H, bà T nhượng lại cho ông D có di n tích chung 06 công (6.000m2) sử dụng t năm 1976 đến năm 1990 đã án cho ông L 03 công (3.000m2) ông L (cháu ông L tên K) đã được c p gi y rồi và bán tiếp cho bà N 3.000m2, số th a còn lại 1.100m2 ông D trả lại cho à T nhưng vì ông H cũng có mua 01 phần đ t của bà T nên ông H sử dụng luôn phần 1.100m2 này, đến năm 1995 ông H chuyển nhượng phần 1.100m2 này cho bà N; bà N mua gi y tay không đăng ký ông H kê khai đăng ký đ t ông H còn lại kê khai bao gồm luôn đ t 3.000m2 của bà N mua của ông D và 1.100m2 mua của ông H chung trong cùng thửa đ t 1224 của ông H.

Nay ông D đồng ý làm thủ tục chuyển cho bà N nhưng gi y ông H đứng tên nên không làm thủ tục được; ông H cho là 3.000m2 ông D bán cho bà N là đ t ông cho mượn năm 1990 nay ông H yêu cầu ông D trả cho ông nhưng không có chứng cứ chứng minh, trong khi bà N là vợ ông H khai nhận đ t này ông D mua của bà T trư c khi vợ chồng à mua đ t của bà T hoặc có l i khai khác r ng đ t là của ông nội T cho ông D hay cho mượn cũng là ông T cho mượn chứ không phải của ông H cho mượn, ông H không có quyền đòi đ t này; cũng như sau khi chuyển nhượng cho 02 ngư i, số dư còn lại 1.100m2 ông D trả lại, ông H cũng đã nhận l y sử dụng và bán lại bà N, chứng t ông H hiểu biết rõ đ y là phần đ t của ông D nên ông D giao dịch ông H không tranh ch p, chứ không phải ông H không hay biết như l i ông H khai nại.

T nguồn gốc và diễn biến của quá trình sử dụng, chuyển dịch nêu trên cho th y, tuy ông H kê khai đứng tên gi y nhưng đ t thực tế là của ông D là có căn cứ; tại th i điểm c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t cho ông H đ t thực tế do ngư i khác sử dụng, chứng t vi c c p gi y cho ông H phần di n tích đ t này là không phù hợp pháp luật. Cho nên án sơ thẩm quyết định tuyên xử ch p nhận yêu cầu của bà N như trên là phù hợp pháp luật.

Ý kiến của luật sư Đ đề cập nhận định và đề nghị ch p nhận kháng cáo của ông H là không phù hợp nên không được ch p nhận.

Kiểm sát viên đã phát iểu về tố tụng của vụ án được thực hi n đúng pháp luật; về nội dung đã đề cập nhận định các tình tiết của vụ án và đề nghị không ch p nhận kháng cáo của ông Hoàng giữ nguyên ản án sơ thẩm là có căn cứ nên được ch p nhận.

T những nội dung nhận định trên có đủ cơ sở kết luận Tòa sơ thẩm ch p nhận yêu cầu khởi ki n của à N, không ch p nhận yêu cầu của ông H là phù hợp; ông H kháng cáo đưa ra những chứng cứ l i l không phù hợp nên không được ch p nhận; nên c p phúc thẩm giữ nguyên ản án sơ thẩm. Tuy nhiên nội dung quyết định án sơ thẩm tuyên không chính xác rõ ràng c p phúc thẩm cần phải sửa cách tuyên cho cụ thể.

Do giữ nguyên ản án sơ thẩm nên ngư i kháng cáo phải chịu án phí phúc thẩm theo luật định nhưng do ông H là ngư i cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên thuộc trư ng hợp được ch p nhận miễn án phí theo quy định.

Các phần khác của quyết định án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hi u lực pháp luật kể t ngày hết th i hạn kháng cáo kháng nghị.

Vì các l trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng d n sự;

Áp dụng: Điều 129 điểm Điều 688 của Bộ luật d n sự năm 2015; Điều 20 của Luật đ t đai năm 1993; điểm .2 Mục 2.3 Nghị quyết số 02 2004 NQ-HĐTP ngày 16 8 2004 của Hội đồng Thẩm phán tòa án nh n d n tối cao và Nghị quyết số 326 2016/UBTVQH14 ngày 30/12 2016 của Ủy ban Thư ng Vụ Quốc Hội quy định về án phí l phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Không ch p nhận kháng cáo của ị đơn ông Nguyễn Văn H; giữ nguyên Bản án d n sự sơ thẩm số 15/2019/DS-ST ngày 03/7/2019 của Tòa án nhân dân huy n Hồng N tỉnh Đồng Tháp.

2. Ch p nhận yêu cầu của à Trần Thị N đối v i ông Dương Quốc D và ông Nguyễn Văn H.

3. Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đ t giữa à Trần Thị N v i ông Dương Quốc D ký kết ngày 11 3 1990 và v i ông Nguyễn Văn H ký kết ngày 25 9 1995 đối v i 02 phần đ t gộp chung có di n tích theo đo đạc thực tế là 4.154m2 thuộc một phần thửa đ t số 1224 t ản đồ số 01, tọa lạc tại xã Long T huy n Hồng N tỉnh Đồng Tháp. Đ t hi n trạng đang do bà N quản lý sử dụng.

Vị trí hình thể số đo phần đ t này được xác định theo mãnh trích đo ngày 24 4 2018 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai huy n Hồng N, trong phạm vi các mốc M1 M2 M3 M4 M5 M6 trở về mốc M1 có di n tích 4.154m2 thuộc một phần thửa đ t số 1224 t ản đồ số 01 gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t c p cho hộ ông Nguyễn Văn H đứng tên quyền sử dụng đ t, số vào sổ c p gi y chứng nhận QSDĐ: H001777 c p ngày 24 4 2007 đ t tọa lạc tại xã Long T huy n Hồng N tỉnh Đồng Tháp.

4. Bà Trần Thị N được đến cơ quan Nhà nư c có thẩm quyền để kê khai đăng ký quyền sử dụng đ t và c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t theo quy định của pháp luật đối v i phần đ t có di n tích đ t 4.154m2 thuộc một phần thửa đ t số 1224 t ản đồ số 01 đ t tọa lạc tại xã Long T huy n Hồng N tỉnh Đồng Tháp đã nêu trên.

K m theo iên ản xem xét thẩm định tại ch ngày 06 4 2018; sơ đồ mốc ngày 06/4/2018 và mãnh trích đo địa chính số: 01 2018 ngày 24 4 2018 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai huy n Hồng N tỉnh Đồng Tháp).

5. Không ch p nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn H về vi c yêu cầu ông Dương Quốc D trả lại phần đ t có di n tích 3.000m2 thuộc một phần thửa đ t số 1224 t ản đồ số 01 tọa lạc tại xã Long T huy n Hồng N tỉnh Đồng Tháp.

6. Về chi phí xem xét thẩm định tại ch đo đạc và định giá tài sản: Buộc ông Nguyễn Văn H phải nộp trả lại cho à Trần Thị N toàn ộ số tiền 4.904.000đ Bốn tri u, chín trăm l ốn nghìn đồng .

7. Về án phí d n sự:

+ Ông Dương Quốc D được miễn nộp án phí d n sự sơ thẩm

+ Ông Nguyễn Văn H được miễn nộp án phí d n sự sơ thẩm và án phí d n sự phúc thẩm.

Trư ng hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì ngư i được thi hành án d n sự ngư i phải thi hành án d n sự có quyền th a thuận thi hành án có quyền yêu cầu thi hành án tự nguy n thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6 7 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án d n sự; th i hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.

Bản án phúc thẩm có hi u lực pháp luật kể t ngày tuyên án.

Cỡ chữ