- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Tố T và anh Lê Quốc T."
- Tòa quyết gì? Áp d ng vào các Điều 51, 53, 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, các Điều 27, 28, 35, 147, 217, 218, 227, 228, 235, 244, 266, 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội khoá 14 quy định về mức…
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 218 Bộ luật tố t ng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 408/2019/HNGĐ-ST Ngày: 25-10-2019 “V/v Tranh chấp ly hôn + Hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Kim Hoa
Các Hội thẩm nhân dân:
1/- Ông Trần Minh Triển
2/- Bà Mai Hồng Thắm
Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Minh Hiếu là Thư ký T a án nhân dân huy n Châu Thành
i i n i n ki m t nh n n h n h Thành th m gi phiên t Bà Cao Thị Thu Hồng Em – Kiểm sát viên
Ngày 25 tháng 10 năm 2019 t i tr s Toà án nhân dân huy n Châu Thành t s th m công khai v án th lý số: 08/2017/TLST–HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2017 về “Tranh chấp ly hôn+hợp đồng vay tài sản” theo quyết định đưa v án ra t số 180/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 9 năm 2019 giữa các đư ng sự:
Nguyên đ n: Chị Phan Tố T, sinh năm: 1985 (có mặt)
N i cư trú: Số 11B1, khóm Đông H, phường Đông X, thành phố L, tỉnh An Giang
Người bảo v quyền, lợi ích hợp pháp cho nguyên đ n: Luật sư Lê Lâm Thanh của Công Ty Luật TNHH MTV Lâm Thanh thuộc đoàn luật sư Tỉnh An Giang (có mặt).
Địa chỉ: Số 16, đường Lý Thường K, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang.
Bị đ n: Anh Lê Quốc T, sinh năm: 1988 (có mặt)
N i cư trú: Ấp H a T, ã H a Bình T, huy n C, tỉnh An Giang
T m trú: Số 3/7 đường Ph m Văn X, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang.
Người bảo v quyền, lợi ích hợp pháp cho bị đ n: Luật sư Ninh Văn Khuê của Văn ph ng Luật sư Ninh Văn khuê thuộc đoàn luật sư tỉnh An Giang (có mặt).
Địa chỉ: Số 51A, đường Tôn Đức T, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang.
Người có quyền lợi và nghĩa v liên quan: Bà Đinh Ngọc Bích T, sinh năm 1967( vắng mặt).C Thành, tỉnh An Giang
T m trú: Số 3/7 đường Ph m Văn X, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện xin ly hôn ngày 09/11/2016 các lời khai tại các biên bản hòa giải và tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn chị Phan Tố T trình bày:
- Về hôn nhân: Chị và anh Lê Quốc T kết hôn năm 2013, hôn nhân do mai mối, có tổ chức đám cưới và có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân phường Đ, thành phố L, tỉnh An Giang Sau khi kết hôn vợ chồng sống h nh phúc đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do giữa chị và mẹ chồng có nhiều mâu thuẫn trong cuộc sống, chồng chị lo làm ăn không lo vun đắp cho gia đình, mâu thuẫn giữa chị và mẹ chồng ngày càng gay gắt nhưng chồng chị vẫn giữ im lặng, chị và anh T ly thân từ ngày 21/10/2016 cho đến nay Nay chị nhận thấy không c n tình cảm với anh T nên yêu cầu được ly hôn với anh T.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Ngọc Bảo T, sinh ngày 18/4/2015, hi n cháu T đang sống với chị. Hi n nay chị có n i và vi c làm ổn định, cháu T c n nhỏ, cần sự chăm sóc của mẹ nên chị yêu cầu được nuôi con, yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định pháp luật
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có
Tại văn bản ý kiến và yêu cầu phản tố ngày 20/02/2017, các ý kiến bổ sung, các lời khai tại các biên bản hòa giải và tại phiên tòa hôm nay bị đơn anh Lê Quốc T trình bày:
- Về hôn nhân: Anh thống nhất với lời trình bày của chị T về thời gian và điều ki n kết hôn, hôn nhân anh chị do mai mối, có tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn năm 2013 t i Ủy ban nhân dân phường Đ, thành phố L, tỉnh An Giang Sau khi kết hôn thì vợ chồng sống h nh phúc được đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ anh tự ý bỏ đi Nay trước yêu cầu xin ly hôn của chị T thì anh đồng ý ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Ngọc Bảo T, sinh ngày 18/4/2015, hi n cháu Tđang sống với chị T. Sau khi ly hôn anh đồng ý để chị T tiếp t c nuôi dưỡng cháu T, anh đồng ý cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật là ½ mức lư ng tối thiểu theo từng thời điểm thi hành án, cấp cho đến khi con anh tr n 18 tuổi.
- Về tài sản chung: Anh có yêu cầu phản tố yêu cầu chia đôi tài sản chung và anh in nhận bằng hi n vật, bao gồm:
1/ 02 chiếc v ng 2 lượng vàng 24kr tư ng đư ng 67 000 000đ (sáu mư i bảy tri u đồng); chị T đang giữ
2/ 02 chiếc nhẫn b ch kim tư ng đư ng 5 216 000đ (năm tri u hai trăm mười sáu ngàn đồng); chị T đang giữ
3/ 01 đôi bông hột oàn 04 ly 2 tư ng đư ng số tiền 36 900 000đ (ba mư i sáu tri u chín trăm ngàn đồng); chị T đang giữ
4/ 01 dây chuyền b ch kim tư ng đư ng số tiền 10 155 000đ (mười tri u một trăm năm mư i lăm ngàn đồng); chị T đang giữ
5/ 01 tủ áo cưới tư ng đư ng số tiền 20 000 000đ (Hai mư i tri u đồng); đang để nhà T.
6/ 06 chỉ vàng 24kara cho bà H vay (không rõ họ, ấp H a Th nh, ã H a Bình Th nh, huy n Châu Thành, tỉnh An Giang)
7/ Số tiền 10 000 000đ (mười tri u đồng); chị T giữ.
- Về nợ chung: Vợ chồng cùng hỏi mượn mẹ của anh T là bà Trang số tiền 50 000 000đ (Năm mư i tri u đồng) để chị T mua bán hàng trên m ng và anh T s d ng làm công trình, anh T yêu cầu vợ chồng cùng trả số nợ này
Đến ngày 08/10/2019 anh T có đ n in rút toàn bộ yêu cầu phản tố chia tài sản chung và nợ chung.
Tại đơn khởi kiện ngày 20/02/2017 các lời khai tại các biên bản hòa giải, lấy lời khai, đơn xin rút yêu cầu độc lập người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Đinh Ngọc Bích Trang trình bày:
Khoảng đầu năm 2016 bà có cho chị T và anh T mượn một lần số tiền 100 000 000đ (Một trăm tri u đồng), anh T chị T có trả nhiều lần cho bà và có mượn l i, tổng kết l i khi chị T bỏ đi thì anh T và chị T c n nợ bà số tiền 50 000 000đ (năm mư i tri u đồng) Do là quan h mẹ con nên khi cho mượn tiền không có làm biên nhận nhưng chị T có ghi l i vào sổ Bà yêu cầu T và T liên đới trả cho bà số tiền 50 000 000đồng
Đến ngày 07/10/2019 bà Trang có đ n in rút yêu cầu độc lập trên
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn trình bày quan điểm và đề nghị: Hội đồng t chấp nhận yêu cầu của nguyên đ n cho chị Phan Tố T được ly hôn với anh Lê Quốc T; Công nhận sự thỏa thuận của chị T và anh T về nuôi con chung và cấp dư ng nuôi con chung, cho chị T được tiếp t c nuôi con chung và anh T cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định pháp luật Về tài sản và nợ chung đề nghị Hội đồng t chấp nhận sự tự nguy n rút yêu cầu phản tố chia tài sản chung của anh T và yêu cầu độc lập về nợ chung của bà Trang.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn trình bày quan điểm và đề nghị: Hội đồng t cho anh T và chị T thuận tình ly hôn; Công nhận sự thỏa thuận của chị T và anh T về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung và đề nghị Hội đồng t chấp nhận sự tự nguy n rút yêu cầu phản tố chia tài sản chung của anh T và yêu cầu độc lập về nợ chung của bà Trang
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: T i giai đo n s th m những người tiến hành tố t ng và tham gia tố t ng đã thực hi n đúng các quy định của Bộ luật tố t ng dân sự và tuân thủ đúng quy định pháp luật trong quá trình giải quyết v án Về nội dung v án đề nghị Hội đồng t công nhận sự thuận tình ly hôn của chị Phan Tố T và anh Lê Quốc T, chị T được tiếp t c nuôi con chung, anh T cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định pháp luật, đình chỉ yêu cầu phản tố chia tài sản chung của anh T và đình chỉ yêu cầu độc lập của bà Đinh Ngọc Bích Trang; chị T và anh T phải chịu án phí hôn nhân gia đình theo quy định; Anh T phải chịu án phí cấp dư ng nuôi con chung; anh T và bà Trang được hoàn trả l i t m ứng án phí dân sự đã nộp
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định về vụ án như sau:
Về thủ t c tố t ng: Bà Đinh Ngọc Bích T là người có quyền và nghĩa v liên quan trong v ki n có đ n in t vắng mặt Theo quy định t i điểm d khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự, T a án vẫn tiến hành t vắng mặt đối với bà Đinh Ngọc Bích T.
Về hôn nhân: Chị Phan Tố T và anh Lê Quốc T kết hôn với nhau vào năm 2013, hôn nhân ây dựng trên c s tự nguy n và có đăng ký kết hôn t i UBND Phường Đ, thành phố L, tỉnh An Giang Do vậy, hôn nhân của anh, chị được công nhận là hôn nhân hợp pháp
X t về mối quan h hôn nhân, Hội đồng t nhận thấy: Chị T và anh T chung sống h nh phúc được khoảng 02 năm thì phát sinh nhiều mâu thuẫn không h a giải được và hai bên ly thân từ ngày 21/10/2016 cho đến nay
X t thấy, suốt thời gian ly thân hai bên không có thi n chí hàn gắn l i quan h tình cảm mà c n phát sinh nhiều mâu thuẫn Qua h a giải và t i phiên t a hai bên đều cư ng quyết in được ly hôn. X t thấy khả năng hàn gắn là không có, m c đích hôn nhân không đ t được Do đó, nghĩ nên công nhận sự thuận tình ly hôn cho chị Phan Tố T và anh Lê Quốc T là hoàn toàn phù hợp
Về con chung: Có 01 con chung là Lê Ngọc Bảo T, sinh ngày 18/04/2015 Từ khi ly thân đến nay cháu T sống với chị T. Sau khi ly hôn chị T yêu cầu được tiếp t c nuôi con và yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật. T i phiên t a hôm nay anh T cũng đồng ý để chị T được tiếp t c nuôi con và anh đồng ý cấp dưỡng nuôi con theo quy đinh pháp luật ½ mức lư ng tối thiểu cấp cho đến khi cháu Bảo T tr n 18 tuổi Do đó nghĩ nên công nhận sự thỏa thuận nầy của chị T và anh T là hoàn toàn phù hợp với quy định t i Điều 81, 82 Luật hôn nhân gia đình năm 2014
Về tài sản chung: Anh T có yêu cầu phản tố yêu cầu chia đôi tài sản chung và anh in nhận bằng hi n vật, bao gồm: 02 chiếc v ng 2 lượng vàng 24kr, 02 chiếc nhẫn b ch kim, 01 đôi bông hột oàn 04 ly 2, 01 dây chuyền b ch kim, 01 tủ áo cưới, 06 chỉ vàng 24kara cho vay và số tiền mặt 10 000 000đ Quá trình giải quyết v án đến ngày 08/10/2019 phía anh T có đ n in rút toàn bộ yêu cầu phản tố và t i phiên t a hôm nay vẫn giữ nguyên ý kiến in rút yêu cầu phản tố Do đó căn cứ vào điều 217 và khoản 2 điều 244 bộ luật tố t ng dân sự 2015 Hội đồng t đình chỉ t đối với yêu cầu phản tố chia tài sản chung của anh Lê Quốc T.
Về nợ chung: Bà Đinh Ngọc Bích T có đ n yêu cầu độc lập yêu cầu anh T và chị T có nghĩa v liên đới trả cho bà số tiền đã mượn 50 000 000 đồng Quá trình giải quyết v án đến ngày 07/10/2019 bà Trang có đ n in rút yêu cầu độc lập không yêu cầu anh T và chị T trả cho bà số tiền 50 000 000 đồng Do đó căn cứ vào điều 217 và khoản 2 điều 244 bộ luật tố t ng dân sự 2015 Hội đồng t đình chỉ t đối với yêu cầu độc lập của bà Đinh Ngọc Bích T.
Về án phí: Căn cứ vào điều 147, 218 Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015 và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và l phí T a án chị Phan Tố T và anh Lê Quốc T phải chịu án phí hôn nhân gia đình theo quy định, anh Lê Quốc T phải chịu án phí dân sự về nghĩa v cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Lê Quốc T rút l i yêu cầu phản tố và bà Đinh Ngọc Bích T rút l i yêu cầu độc lập được chấp nhận nên được trả l i t m ứng án phí đã nộp
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp d ng vào các Điều 51, 53, 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, các Điều 27, 28, 35, 147, 217, 218, 227, 228, 235, 244, 266, 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và l phí T a án
Tuyên xử:
-Về hôn nhân:
Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Tố T và anh Lê Quốc T.
Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 83/ĐX ngày 21/11/2013 của Ủy ban nhân dân phường Đ, thành phố L, tỉnh An Giang không c n giá trị pháp lý
-Về con chung:
Công nhận sự thỏa thuận của chị T và anh T về con chung như sau: Chị Phan Tố T được tiếp t c nuôi dưỡng con chung Lê Ngọc Bảo T, sinh ngày 18/4/2015. Anh Lê Quốc T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng bằng ½ mức lư ng tối thiểu, cấp cho đến khi cháu T tr n 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 25/10/2019 do chị Phan Tố T đ i di n nhận .
Dành quyền tới lui, thăm nom con chung cho anh T, không ai được cản tr
-Về tài sản chung: Đình chỉ t đối với toàn bộ yêu cầu phản tố chia tài sản chung của anh Lê Quốc T.
- Về nợ chung: Đình chỉ t đối với yêu cầu độc lập của bà Đinh Ngọc Bích T yêu cầu chị Phan Tố T và anh Lê Quốc T trả cho bà 50 000 000đồng
- Về án phí:
Chị Phan Tố T phải chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình s th m được khấu trừ vào tiền t m ứng án phí đã nộp 200.000 đồng t i biên lai thu số 0000396 ngày 11/01/2017 của Chi c c thi hành án dân sự huy n Châu Thành, tỉnh An Giang. Như vậy chị T được nhận l i 50 000đ(năm mư i ngàn đồng)
Anh Lê Quốc T phải chịu 150 000 đồng án phí hôn nhân gia đình và 300.000.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con. Nhưng anh được trả l i số tiền t m ứng án phí đã nộp 2 337 000đồng t i biên lai thu số 0000687 ngày 02/06/2017 của Chi c c thi hành án dân sự huy n Châu Thành, tỉnh An Giang Như vậy anh T được nhận l i 1 887 000đ(một tri u tám trăm tám mư i bảy ngàn đồng)
Bà Đinh Ngọc Bích Trang được trả l i số tiền t m ứng án phí đã nộp 2.300.000 đồng( hai tri u ba trăm ngàn đồng) t i biên lai thu số 0000589 ngày 19/4/2017 của Chi c c thi hành án dân sự huy n Châu Thành, tỉnh An Giang.
Chị Phan Tố T và anh Lê Quốc T được quyền kháng cáo bản án trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án ( 25/10/2019). Bà Đinh Ngọc Bích Trang được quyền kháng cáo bản án trong h n 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đ t hoặc niêm yết bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các điều 6,7 và 9 luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định t i Điều 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - Những người tham gia tố t ng (để thi hành); - TAND tỉnh; - VKSND huy n Châu Thành; - Chi c c THA DS huy n; - C quan đăng ký kết hôn; - Lưu hồ s | TM. HỘI Đ NG XÉT X S THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thị Kim Hoa |