vanban.org

Bản án 406/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu N; Bà Nguyễn Thị Thu N được ly hôn ông Nguyễn Văn T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân:
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 406/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 29-8-2025
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Nguyên Hà

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Vũ Nam Hùng

2/ Bà Phan Thị Mai Hương

Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thị Bình Minh - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Vũ Lê Quang Đạo – Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 8 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 2870/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2024, về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 459/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 15/7/2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 1188/2025/QĐST-HNGĐ ngày 07/8/2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu N, sinh năm 1978

Cư trú: Số nhà 254/2 đường X, phường Y, thành phố Z, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường P, Thành phố Hồ Chí Minh) (có đơn xin vắng mặt).

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1974

Cư trú: Số nhà 254/2 đường X, phường Y, thành phố Z, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường P, Thành phố Hồ Chí Minh) (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 19 tháng 9 năm 2024 và lời trình bày của bà Nguyễn Thị Thu N trong quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án:

Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Văn T tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường L, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường P, Thành phố Hồ Chí Minh) vào ngày 30/9/1997. Cuộc sống chung thời gian đầu hạnh phúc, nhưng đến năm 2020 thì nảy sinh mâu thuẫn gay gắt, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, khó khăn về kinh tế nên vợ chồng thường xuyên cãi vả, cuộc sống chung không hạnh phúc. Ông T thỉnh thoảng có ăn nhậu về là dùng những từ ngữ xúc phạm bà. Từ ngày bà nộp đơn khởi kiện, tòa án đã triệu tập ông T nhiều lần nhưng ông T cố tình không đến Tòa, cũng không có thiện chí hòa giải để hàn gắn. Vì vậy, bà xác định tình cảm vợ chồng không còn, bà yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Văn T.

Về con chung: Bà và ông T có 02 (hai) con chung Nguyễn Thị Thu T1, sinh ngày 30/6/1998 và Nguyễn Hải T2, sinh ngày 22/8/2003 đã trưởng thành.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

Bị đơn ông Nguyễn Văn T đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do.

Tại phiên tòa bà Nguyễn Thị Thu N có đơn đề nghị xét xử vắng mặt và giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Ông Nguyên Văn T đa đượ̃

c Toà án tống đa ̣t hợp lê ̣ Quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử , Quyết định hoãn phiên toà nhưng vắng mă ̣t không có lý do.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án.

Về nội dung: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, bà Nguyễn Thị Thu N được ly hôn ông Nguyễn Văn T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Căn cứ đơn xin ly hôn của bà Nguyễn Thị Thu N thì quan hệ tranh chấp giữa các đương sự là “Tranh chấp ly hôn” được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án.

Tại thời điểm Toà án thụ lý vụ án, bị đơn có hộ khẩu thường trú và thực tế cư trú tại địa chỉ 254/2 đường X, phường Y, thành phố Z, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường P, Thành phố Hồ Chí Minh) nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về thủ tục xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn: Xét, bà Nguyễn Thị Thu N là nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Bị đơn ông Nguyễn Văn T đã được Tòa án tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do chính đáng nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều 227; Khoản 1, Khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: xét, bà Nguyễn Thị Thu N và ông Nguyễn Văn T có thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường L, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường P, Thành phố Hồ Chí Minh) theo giấy chứng nhận kết hôn số 26, quyển số 01/97 ngày 30/9/1997 nên quan hệ hôn nhân giữa bà N và ông T là hợp pháp.

Quá trình giải quyết vụ án, Toà án đa triê ̣̃

u tâ ̣p ông T tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải nhưng ông T không đến Tòa để tham gia và Tòa án cũng không nhận được văn bản trình bày ý kiến của ông T đối với yêu cầu khởi kiện của bà N.

Căn cứ vào kết quả xác minh do Công an phườ ng Trường Thạnh, thành phố Thủ Đứ c, Thành phố Hồ Chí Minh cung cấp thì “Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1974, có hộ khẩu thường trú tại 254/2 đường X, phường Y, thành phố Z, Thành phố Hồ Chí Minh”. Tòa án đã thực hiện các thủ tục tống đạt giấy triệu tập cho ông T đến Tòa, để giải quyết vu ̣ kiê ̣n theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t. Tòa án đã thông báo về phiên hòa giải hai lần nhưng ông T vẫn vắng mă ̣t không có lý do, điều này chứ ng tỏ ông T không quan tâm đến viê ̣c yêu cầu xin ly hôn của bà N, từ đó cho thấy thực tế tinh tra ̣ng hôn nhân của

̀ đôi bên đã xảy ra nhiều mâu thuẫn, đờ i sống chung không thể kéo dài, khả năng đoàn tu ̣ không còn, mu ̣c đich của hôn nhân không đa ̣t được, viê ̣c bà N

́

có đơn yêu cầu được ly hôn vớ i ông T là có căn cứ , phù hợp vớ i Điều 51; Điều 56 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh năm 2014 nên được chấp nhâ ̣n.

̀

Về con chung: Căn cứ lời khai của bà N phù hợp với các Giấy khai sinh số 92 ngày 25/9/2003 do Ủy ban nhân dân phường A, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh cấp và Trích lục khai sinh số 48/TLKS-BS ngày 16/02/2017 của Ủy ban nhân dân phường L, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh, đủ căn cứ xác định bà N và ông T có hai con chung tên Nguyễn Hải T2, sinh ngày 22/8/2003 và Nguyễn Thị Thu T1, sinh ngày 30/6/1998 đã trường thành.

Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Thu N không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.

Đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 – Thành phố Hồ Chí Minh tại phiên tòa là phù hợp nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Thu N phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đ (Ba trăm ngàn đồng) theo quy định tại Khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà N đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/24P, số 0067777 ngày 05/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh). Bà Nguyễn Thị Thu N đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Khoản 1 Điều 28; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147; Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều 227; Khoản 1, Khoản 3 Điều 228; Điều 271 và Khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 51, Điều 56; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu N;

Bà Nguyễn Thị Thu N được ly hôn ông Nguyễn Văn T.

2. Về con chung: Có 02 (hai) con chung Nguyễn Hải T2, sinh ngày 22/8/2003 và Nguyễn Thị Thu T1, sinh ngày 30/6/1998 đã trưởng thành.

3. Tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Án phí: Bà Nguyễn Thị Thu N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đ (Ba trăm ngàn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà N đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/24P, số 0067777 ngày 05/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh). Bà Nguyễn Thị Thu N đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

5. Quyền và thời hạn kháng cáo: Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ