- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 51, 55 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 4 Điều 147; Điều 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M THÀNH PHỐ H === *&*=== | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 406/2022/HNGĐ-ST Ngày: 29/12/2022 “V/v: T/C Hôn nhân và gia đình” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M, THÀNH PHỐ H
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Minh Đăng Các Hội thẩm nhân dân: 1- Bà Ngô Minh Thủy 2- Bà Dương Thị Kim Lan
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Ân – Thư ký TAND huyện M.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện M tham gia phiên toà: Bà Đỗ Thị Thùy Anh – Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện M xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 209/2022/TLST-HNĐ ngày 14 tháng 7 năm 2022, về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 97/2022/QĐXX-ST ngày 21 tháng 11 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1995;
Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ1, huyện M, Tp. H.
- Bị đơn: Chị Vũ Thanh H, sinh năm 1999.
Địa chỉ: Thôn Y, xã T, huyện M, Tp. H.
(Tại phiên tòa có mặt anh T, chị H vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện xin ly hôn, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn anh Lê Văn T trình bày: Anh kết hôn với chị Vũ Thanh H ngày 10/9/2018, đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ1, huyện M, thành phố H. Trước khi kết hôn hai bên được tự nguyện tìm hiểu, không ai ép buộc. Sau khi cưới chị H về gia đình nhà anh làm dâu, vợ chồng ở chung gia đình. Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 02 đến 03 tháng, sau đó thường xuyên xảy ra mâu thuẫn cãi nhau, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung trong cuộc sống. Vợ chồng đã nhiều lần nói chuyện với nhau để cải thiện tình cảm, mâu thuẫn vợ chồng nhưng tình trạng mâu thuẫn giữa vợ chồng không có gì thay đổi. Từ tháng 01/2019 chị H đã về nhà bố mẹ đẻ tại thôn Y, xã T, huyện M sinh sống, vợ chồng đã sống ly thân với nhau từ đó cho đến nay. Nay anh xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống cùng nhau đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Vũ Thanh H.
Về con chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung, công sức, công nợ: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Quan điểm của bị đơn: Đối với bị đơn chị Vũ Thanh H quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã báo gọi, triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng đều không đến làm việc, vắng mặt không có lý do. Tòa án đã tiến hành xác minh, thu thập tài liệu chứng cứ, cùng chính quyền địa phương xác minh tại gia đình chị H ở thôn Y, xã T nhưng không gặp được chị H. Vì vậy Tòa án đã tiến hành niêm yết công khai các văn bản tố tụng của Tòa án theo đúng quy định pháp luật. Do vậy, không có lời khai của bị đơn chị Vũ Thanh H về quan hệ hôn nhân.
Tại phiên tòa nguyên đơn anh Lê Văn T vẫn giữ nguyên đơn khởi kiện xin được ly hôn. Về con chung không có, không yêu cầu giải quyết. Về tài sản không có, không yêu cầu giải quyết.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm. Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung: Đề nghị chấp nhận đơn xin ly hôn của nguyên đơn cho anh T được ly hôn chị H. Về con chung: Không có nên không xem xét. Về tài sản chung, riêng, công sức, công nợ: Không có, không xem xét. Về án phí: Anh T phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên toà. Căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
- Về tố tụng: Tại phiên tòa bị đơn chị Vũ Thanh H đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt lần 2 không có lý do. Căn cứ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định.
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn T và chị Vũ Thanh H kết hôn năm 2018, đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ1, huyện M, H, đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho các bên. Quá trình chung sống vợ chồng không hạnh phúc, thường xuyên xảy ra to tiếng cãi nhau, do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau về lối sống. Vợ chồng chỉ chung sống cùng nhau được hơn 03 tháng, từ tháng 01/2019 đến nay, chị H đã về nhà bố mẹ đẻ ở thôn Y, xã T, huyện M để sinh sống, vợ chồng sống ly thân với nhau đã hơn 03 năm, không quan tâm, thăm hỏi nhau. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã báo gọi triệu tập hợp lệ nhiều lần, niêm yết công khai các văn bản tố tụng theo quy định nhưng chị H vắng mặt, không có lý do, không hợp tác với Tòa án để giải quyết việc ly hôn với anh Lê Văn T. Hội đồng xét xử xét thấy: Tình cảm vợ chồng giữa anh T và chị H không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận đơn xin ly của anh Lê Văn T, cho anh T được ly hôn chị H để giải phóng cho các bên là cần thiết, phù hợp điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
- Về con chung: Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung, tài sản riêng, công sức, công nợ: Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí: Anh Lê Văn T phải chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Điều 51, 55 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 4 Điều 147; Điều 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Quan hệ hôn nhân: Cho anh Lê Văn T được ly hôn chị Vũ Thanh H.
2. Về con chung: Hội đồng xét xử không xem xét.
3. Về tài sản chung, tài sản riêng, công sức, công nợ: Không xem xét.
Án phí: Anh Lê Văn T phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ 300.000đ số tiền đã tạm ứng án phí theo biên lai số 0020580 ngày 14/7/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện M.
Quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - VKSND huyện M; - Chi cục THADS huyện M; - Các đương sự; - UBND xã Đ1; - Lưu HS, VP. | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Trần Minh Đăng |