- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trac văn Dũng - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố: Bị cáo Trạc Văn D phạm tội “Tàng trữ trái phép chất a túy”.
- Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 249 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 406/2020/HS-ST Ngày: 16/09/2020 |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGH A VIỆT NAM
TÒA ÁN NH N DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
Thành ph n H i đ ng xét x s th m g m có:
Th ph n - Ch a phi n a: B Đỗ Thị Thanh Nhàn
C c H i h nh n d n: 1. Ông Trần Quảng Thái
2. Ông Trần Trọng Tú
Th
phi n a: Bà Vũ Hoàng Yến - Thư ký Tòa án nhân dân th nh phố Thái Nguy n, t nh Thái Nguy n.
Đ i di n Vi n kiểm sát nhân dân thành phố Thái Nguyên, tỉnh Th i N uy n ha ia phi n a: Ông Nguyễn Ngọc Vân – Chức vụ: Kiể sát vi n.
Ngày 16 tháng 09 nă 2020, tại hội trường Tòa án nhân dân thành phố Thái Nguy n, t nh Thái Nguy n t sơ th công khai vụ án h nh sự thụ lý số 411/2020/TLST-HS ng y 27 tháng 8 nă 2020 theo Quyết định đưa vụ án ra xét x số: 428/2020/QĐXXST-HS ngày 01 tháng 09 nă 2020 đối v i ị cáo:
Họ và tên: Trạc Văn D, Tên gọi khác: Không; Ngày sinh: 20/11/1994; Nơi cư trú: Xóm Làng Cả, xã V, huyện Đồng Hỷ, t nh Thái Nguyên;
Gi i tính: Nam;Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Cao Lan; Tôn giáo: Không; Tr nh độ học vấn: 6/12; Nghề nghiệp: Làm ruộng; Chức vụ trư c khi phạm tội: (Đảng, chính quyền, đo n thể): Không; Họ và tên bố: Trạc Quốc A, Sinh năm 1971; Họ và tên mẹ: Lâm Thị N, Sinh năm 1974; Gia đ nh có 02 anh em, bị can là con thứ nhất; Vợ, con: Chưa có; Tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 17/05/2020. Hiện đang ị tạm giam tại Trại tạm giam Công an t nh Thái Nguyên,
(có t tại phi n tòa)
Người có quyền lợi N vụ liên quan:
- Anh Cao Bá Khoát, sinh nă 1993
Địa ch : Tổ 7, phường T, thành phố Thái Nguyên, t nh Thái Nguyên
- Anh Trạc Đức N, sinh nă 1994
Địa ch : Xóm Làng Cả, xã V, huyện Đồng Hỷ, t nh Thái Nguyên
(đều vắng m t tại phiên tòa)
Người chứng kiến: Ông Vũ Quốc T; ĐKHKTT: Tổ 6, phường T, TP. Thái Nguyên, t nh Thái Nguyên (vắng m t).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Hồi 17 giờ 05 phút ngày 17/5/2020, tại khu vực tổ 06, phường H, thành phố Thái Nguy n, tổ công tác của Công an phường Tphối hợp c ng đội CSĐT tội phạm về ma túy Công an th nh phố Thái Nguy n phát hiện 01 người na gi i điều khiển e ô tô nhãn hiệu Honda Wave α, BKS 20B1 – 872.05 có iểu hiện nghi li n uan đến a tuý. Tổ công tác y u cầu kiể tra th người na gi i khai họ t n l Dv tự giác lấy trong lòng n tay phải giao nộp cho tổ công tác 01 gói giấy nh được ọc gói n ngo i ng l p giấy ạc u v ng n trong chứa chất ột u trắng, D khai l a tuý loại Heroine. Tổ công tác đ lập i n ản ắt người phạ tội uả tang, thu giữ v ni phong vật chứng theo uy định. Ngo i ra tổ công tác còn tạ giữ của D 01 chiếc e ô tô nhãn hiệu Honda Wave α, BKS 20B1 – 872.05 và 01 chiếc điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 6S màu trắng có số Imei: 355697070405356, số máy: MKQK2J/A, số seri: DNPQW5B7GRY6 (BL40-44).
C ng ng y Cơ uan CSĐT Công an th nh phố Thái Nguy n, t nh Thái Nguy n tiến h nh cân kiểm tra lấy mẫu g i giá định số chất nghi a tuý thu giữ của Trạc Văn D có khối lượng 0,118 ga v lấy to n ộ cho v o ký hiệu D g i giá định (BL45 .
Tại bản kết luận giá định số 693/KL-KTHS ngày 26/5/2020 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an t nh Thái Nguyên, kết luận: Mẫu chất bột màu trắng trong bì ký hiệu D g i giá định là chất ma túy, loại Heroine có khối lượng 0,118 gam.
Tại Cơ uan điều tra Dkhai: Khoảng 15 giờ 00 phút ngày 17/5/2020 D đang ở nhà thì nhận được điện thoại của Lâm Văn Thảo (Sinh năm 1990) là người ở cùng xóm, bảo D xuống bến xe khách thành phố Thái Nguyên đón Thảo, D nhất trí rồi đi bộ sang nhà anh Trạc Đức Ngh a (Sinh năm 1994, trú tại: Xóm Làng Cả, xã V, huyện Đồng Hỷ, t nh Thái Nguyên) h i mượn xe mô tô để đi đón Thảo, anh N đồng ý và đề nghị được đi cùng nên D điều khiển xe mô tô nhãn hiệu Honda Wave α, BKS 20B1 – 872.05 của anh N đi từ nh anh N đến ến e khách thành phố Thái Nguy n. Khi đi đến cây xăng ở cạnh bến xe D bảo anh N xuống xe đứng chờ còn D một mình điều khiển xe đi mô tô đi vào bên trong bến xe đón T. Tại khu vực ến e khách sau khi g p, Thảo bảo D đi mua ma túy về để cùng nhau s dụng, D nhất trí nên Thảo h i ượn điện thoại di động của D rồi gọi cho người bán ma túy sau đó trả điện thoại lại và đưa cho D 200.000 đồng ảo đi ra khu vực hồ điều ho thuộc phường H, th nh phố Thái Nguy n ua a tuý. Sau khi nhận tiền D bảo Thảo đứng chờ còn D một mình điều khiển xe mô tô đi mua ma túy. Đến nơi D g p v ua 200.000 đồng được 01 gói a tuý loại Heroine, được ọc gói n ngo i ng l p giấy ạc u v ng của 01 na thanh ni n khoảng 30 tuổi không r lai lịch địa ch . Sau khi ua được a tuý D cầ trong lòng n tay phải rồi điều khiển e ô tô uay trở lại ến e khách thành phố Thái Nguy n để đón Thảo và N. Tuy nhiên do không thuộc đường n n sau khi đi được khoảng 10 phút th D lại uay trở lại vị tr ua a tuý th ị tổ công tác của Công an phường Tphối hợp c ng đội CSĐT tội phạm về ma túy Công an th nh phố Thái Nguy n y u cầu kiể tra nên D đ tự giác giao nộp cho tổ công tác gói a tuý. Tổ công tác đ lập i n ản ắt người phạ tội uả tang và thu giữ vật chứng theo quy định, ngo i ra tổ công tác còn tạ giữ của D 01 chiếc e ô tô nhãn hiệu Honda Wave α, BKS 20B1 – 872.05 và 01 chiếc điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 6S. C ng lúc đó D phát hiện na thanh ni n án a tuý cho D cũng đang ị lực lượng Công an ắt giữ.
Vật chứng của vụ án gồm:
- 01 bì niêm phong kí hiệu D bên trong chứa ma túy và v bao gói mẫu; 01 chiếc điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 6S màu trắng, số Imei 355697070405356; số máy MKQK2J/A; số seri: DNPQW5B7GRY6. Hiện đang được bảo quản tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên chờ x lý.
Tại bản cáo trạng số 413/CT-VKSNDTPTN ngày 25/8/2020 của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thái Nguyên, t nh Thái Nguyên truy tố Đ Văn Thiệp về tội “T ng trữ trái phép chất a túy” theo điểm c khoản 1 Điều 249 của BLHS.
Tại phiên tòa bị cáo thành kh n khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của nh v ác định Cáo trạng Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thái Nguyên truy tố bị cáo l đúng người đúng tội.
Trong phần tranh luận, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thái Nguyên luận tội bị cáo v đề nghị Hội đồng xét x : Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 BLHS x phạt Trạc Văn D từ 18 đến 24 tháng tù. Không áp dụng hình phạt bổ sung đối v i bị cáo.
Áp dụng Điều 47 Bộ luật hình sự; Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự; Tịch thu tiêu hủy 01 bì niêm phong kí hiệu D bên trong chứa ma túy và v bao gói mẫu; Tịch thu sung quỹ 01 chiếc điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 6S màu trắng, số Imei 355697070405356; số máy MKQK2J/A; số seri: DNPQW5B7GRY6.
Áp dụng Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự; Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của UBTVQH 14 buộc bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ th m theo uy định của pháp luật.
Bị cáo không có ý kiến tranh luận. Tại lời nói sau cùng bị cáo xin Hội đồng xét x e
t cho được hưởng mức án nhẹ nhất.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tr n cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đ được th m tra, xét h i, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét x nhận thấy như sau:
Về thủ tục tố tụng:
Đối v i hành vi, quyết định tố tụng của Cơ uan điều tra Công an thành phố Thái Nguyên, Điều tra viên; Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thái Nguyên, Kiể sát vi n trong uá tr nh điều tra, truy tố đ thực hiện đúng về th m quyền, trình tự, thủ tục uy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá tr nh điều tra và tại phiên tòa bị cáo không có ý kiến ho c khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng nên Hội đồng xét x không đ t ra xem xét.
Về hành vi phạm tội của bị cáo:
Lời khai của Trạc Văn Dũng tại phi n tòa l khách uan, ph hợp v i các lời khai của ị cáo tại cơ uan điều tra, i n ản ắt người phạ tội uả tang, lời khai của người có uyền lợi N vụ li n uan, người chứng kiến, vật chứng thu giữ và các t i liệu khác có trong hồ sơ vụ án. Do đó có căn cứ ác định.
Hồi 17 giờ 05 phút ngày 17/5/2020 tại khu vực tổ 06, phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên, t nh Thái Nguyên, Trạc Văn D đang có hành vi tàng trữ trái phép 0,118 gam Heroine, mục đ ch s dụng cho bản thân thì bị tổ công tác của Công an phường Tphối hợp cùng đội CSĐT tội phạm về ma túy Công an thành phố Thái Nguyên phát hiện ắt uả tang thu giữ vật chứng.
Nội dung điều 249 BLHS quy định:
“1. Người nào tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thu c m t trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
...
c, Herroine...có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam”.
Như vậy, h nh vi của ị cáo đ đủ yếu tố cấu th nh tội “Tàn rữ trái phép chấ a úy” theo uy định tại điể c khoản 1 Điều 249 Bộ luật h nh sự. Viện kiể sát nhân dân th nh phố Thái Nguy n, t nh Thái Nguy n truy tố ị cáo l có căn cứ, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật.
Xét nhân thân, tình tiết tăng n ng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị cáo, Hội đồng xét x nhận thấy:
Hành vi của bị cáo thuộc trường hợp nghiêm trọng. Hành vi của bị cáo trực tiếp xâm phạ đến chế độ quản lý độc quyền của Nh nư c đối v i các chất ma túy. Lỗi của bị cáo là lỗi cố ý trực tiếp.
Trong uá tr nh điều tra, truy tố, t
ị cáo đ th nh kh n khai áo, ăn năn hối cải. V vậy ị cáo được hưởng t nh tiết giả nhẹ uy định tại điể s khoản 1 Điều 51 Bộ luật h nh sự. Bị cáo không phải chịu t nh tiết tăng n ng nào theo uy định tại Điều 52 của BLHS.
[4]. Về hình phạt: Sau khi e
t đánh giá tính chất, mức độ của hành vi phạm tội, các tình tiết tăng n ng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, vai trò, cũng như nhân thân của bị cáo thì thấy r ng cần có có mức án nghiêm khắc để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật, đảm bảo tính chất ngăn ngừa tội phạm nói chung và các tội phạm về ma túy nói riêng. Xét thấy mức hình phạt từ 18 đến 24 tháng tù mà đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thái Nguy n đề nghị khi luận tội là phù hợp.
Về hình phạt bổ sung: Xét thấy bị cáo l đối tượng nghiện ma túy, công việc và thu nhập không ổn định, không có tài sản g để đảm bảo thi hành do đó không áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền đối v i bị cáo.
[5] Về vật chứng của vụ án: Áp dụng Điều 47 Bộ luật hình sự; Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự:
Tịch thu tiêu hủy: 01 bì niêm phong kí hiệu D bên trong chứa ma túy và v
bao gói mẫu; Tịch thu sung quỹ: 01 chiếc điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 6S màu trắng, số Imei 355697070405356; số máy MKQK2J/A; số seri: DNPQW5B7GRY6
[6] Về án ph , uyền kháng cáo: Bị cáo phải chịu án ph h nh sự sơ th
sung công uỹ Nh nư c v có uyền kháng cáo theo uy định của pháp luật.
Về nguồn gốc số ma túy bị thu giữ Trạc Văn D khai mua của nam thanh niên không rõ lai lịch địa ch , sau này xác định là Cao Bá Khoát (Sinh năm 1993, trú tại: Tổ 7, phường Túc Duyên, thành phố Thái Nguyên). Hiện Khoát đã bị khởi tố và x lý trong vụ án khác (BL16-18).
Chiếc xe mô tô nhãn hiệu Honda Wave α, BKS 20B1 – 872.05, quá trình điều tra xác định của anh Trạc Đức N (Sinh năm 1994, trú tại: Xóm Làng Cả, xã V, huyện Đồng Hỷ, t nh Thái Nguyên). Ngày 17/5/2020 anh N không biết D điều khiển xe mô tô để đi mua ma túy nên Cơ quan điều tra đã trả cho anh N quản lý s dụng.
Đối v i nam thanh niên tên Lâm Văn T (Sinh năm 1990, trú tại: Xóm Làng Cả, xã V, huyện Đồng Hỷ, t nh Thái Nguyên) người mà D khai đưa tiền cho D để đi mua ma túy. Quá trình điều tra xác minh tại địa phương không có ai tên Thảo như D khai nên Cơ quan điều tra tiếp tục xác minh làm rõ x lý sau.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố: Bị cáo Trạc Văn D phạm tội “Tàng trữ trái phép chất a túy”.
Áp dụng: Điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 của Bộ luật hình sự;
1. X phạt: Trạc Văn D 18 ( ười tám) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bị bắt tạm giữ, tạm giam 17/05/2020.
Về hình phạt bổ sung: Không áp dụng hình phạt bổ sung đối v i bị cáo.
Áp dụng Điều 329 của BLTTHS: Tạm giam bị cáo 45(bốn ươi lă ngày kể từ ng y tuy n án sơ th để đảm bảo thi hành án.
2.Về vật chứng: Áp dụng Điều 47 Bộ luật hình sự, Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự:
Tịch thu tiêu hủy: 01 bì niêm phong kí hiệu D (Bì niêm phong chứa chất ma túy và v mẫu D);
Tịch thu sung quỹ: 01 bì niêm phong ký hiệu A bên trong có 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone màu trắng, số Imei 355697070405356; số máy MKQK2J/A; số seri: DNPQW5B7GRY6, đ ua s dụng.
(Đặc điểm vật chứng theo Biên bản giao nhận vật chứng số 460 ngày 28/ 8/2020 giữa Công an thành phố Thái Nguyên và Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên.)
3.Về án phí: Áp dụng Điều 136 BLTTHS; Nghị quyết 326/2016/QH ngày 30/12/2016 uy định mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và s dụng án phí, lệ phí Tòa án buộc bị cáo Trạc Văn D phải chịu 200.000 đồng án phí HSST sung ngân sách nh nư c.
Án xét x sơ th m công khai. Báo cho bị cáo biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. N i nhận:
TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND t nh Thái Nguyên;
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- VKSND t nh Thái Nguyên;
- VKSND TP Thái Nguyên;
- CCTHADS TP Thái Nguyên;
- Công an TP Thái Nguyên;
- Sở tư pháp t nh Thái Nguyên;
- Bị cáo;
- Hồ sơ vụ án;
- Lưu.
Đỗ Thị Thanh Nhàn THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đỗ Thị Thanh Nhàn N i nhận:
TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND t nh Thái Nguyên;
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- VKSND t nh Thái Nguyên;
- VKSND TP Thái Nguyên;
- CCTHADS TP Thái Nguyên;
- Công an TP Thái Nguyên;
- Sở tư pháp t nh Thái Nguyên;
- Bị cáo;
- Hồ sơ vụ án;
- Lưu.
Đỗ Thị Thanh Nhàn THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đỗ Thị Thanh Nhàn N i nhận:
TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND t nh Thái Nguyên;
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- VKSND t nh Thái Nguyên;
- VKSND TP Thái Nguyên;
- CCTHADS TP Thái Nguyên;
- Công an TP Thái Nguyên;
- Sở tư pháp t nh Thái Nguyên;
- Bị cáo;
- Hồ sơ vụ án;
- Lưu.
Đỗ Thị Thanh Nhàn THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đỗ Thị Thanh Nhàn