vanban.org

Bản án 402/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chịNguyễnThị HvàanhHoàngDanh T.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 3 con chung HoàngThị H- sinhngày 26/3/1993, HoàngDanh T- sinhngày 1/3/1995, HoàngThị H- 24/4/1999 đã đủ tuổi trƣởng thành, không có nhƣợc điểm về thể chất, chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Danh T không yêu cầu to… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chịNguyễnThị HvàanhHoàngDanh T.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THÀNH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 402/2019/QĐST-HNGĐYênThành, ngày 29 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 448/2019/TLST/HNGĐ, Ngày 13 tháng 11 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị H- sinh năm 1970 Địachỉ: Xóm 2- xã B – H. Y– tỉnhNghệ An

Bị đơn: anh Hoàng Danh T- sinh năm 1970.

Địachỉ: Xóm 2- xã B – H. Y– tỉnhNghệ An

Căn cứ vào điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào các điều 54,55của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày22tháng 11năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chịNguyễnThị HvàanhHoàngDanh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 3 con chung HoàngThị H- sinhngày 26/3/1993, HoàngDanh T- sinhngày 1/3/1995, HoàngThị H- 24/4/1999 đã đủ tuổi trƣởng thành, không có nhƣợc điểm về thể chất, chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Danh T không yêu cầu toà án giải quyết

-Vềtàisản: chịNguyễnThị HvàanhHoàngDanh TkhôngyêucầuTòaángiảiquyết.

- Vềánphí: ChịNguyễnThị HvàanhHoàngDanh Tthỏathuậnchị Hchịu 75.000 đồng,

anh

Tchịu

75.000đồngánphílyhônsơthẩm,

ánphícủaanh Tđƣợctínhtrừvàotiềntạmứngánphí300.000 đồnganhđãnộptạiChi cục Thi hành án Dân sự huyện Yên Thành(Biên lai thu tiền số: 0000158ngày 13tháng 11năm 2019), còn lại trả cho chị H 225.000 đồng tiền tạm ứng án phí.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ