- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn T.T.L-B.Đ.H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 401/2022/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-----------------
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.
Căn cứ vào các điều 149, 212; 213; 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 516/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị T.T.L, sinh năm 1995;
ĐKHKTT tại: Khâm Thiên, Đống Đa, Hà Nội
Hiện cư trú tại: Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội.
Anh B.Đ.H, sinh năm 1985;
ĐKHKTT và cư trú tại: Khâm Thiên, Đống Đa, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh B.Đ.H và chị T.T.L kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Khâm Thiên, quận Đống Đa, Hà Nội ngày 03/12/2019. Hôn nhân của anh chị là hợp pháp.
Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu do tính cách vợ chồng không hòa hợp nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, cuộc sống chung không có hạnh phúc. Nay anh H và chị L xác định mâu thuẫn vợ chồng thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, cùng đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn của anh chị.
Xét thấy, yêu cầu thuận tình ly hôn giữa anh H và chị L là tự nguyện và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, nên được chấp nhận.
Về con chung: Anh B.Đ.H và chị T.T.L cùng xác nhận anh chị có 01 con chung là cháu B.T.H.K (nam) sinh ngày 27/10/2020. Ly hôn, anh chị thỏa thuận chị L là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu K. Anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con là 10.000.000 (mười triệu) đồng/tháng cho đến khi cháu Kiên trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định pháp luật khác thay thế.
Xét thấy, sự thỏa thuận về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của anh chị là hoàn toàn tự nguyện phú hợp với Luật hôn nhân và gia đình, nên được chấp nhận.
Về tài sản (động sản, bất động sản): Anh B.Đ.H và chị T.T.L tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về vay nợ: Anh B.Đ.H và chị T.T.L đều xác nhận không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị L tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ngày 21/10/2022 và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 21/10/2022 của Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh B.Đ.H và chị T.T.L.
- Về con chung: Anh B.Đ.H và chị T.T.L cùng xác nhận anh chị có 01 con chung là cháu B.T.H.K (nam) sinh ngày 27/10/2020. Ly hôn, anh chị thỏa thuận chị L là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu K. Anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con là 10.000.000 (mười triệu) đồng/tháng kể từ tháng 11/2022 cho đến khi cháu Kiên trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định pháp luật khác thay thế.
Anh H và chị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản (động sản và bất động sản): Anh B.Đ.H và chị T.T.L tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về vay nợ: Anh B.Đ.H và chị T.T.L xác nhận không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu nên Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị L về việc nộp cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2020/0018818 ngày 20/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Xác nhận chị L đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; -TAND thành phố Hà Nội - VKSND quận Cầu Giấy; - Chi cục Thi hành án Dân sự quận Cầu Giấy; - UBND phường Khâm Thiên, quận Đống Đa, Hà Nội. - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Chu Tuấn Anh |