vanban.org

Bản án 40 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 25/05/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng kho n 1 Điều 308; Điều 148 ộ luật t tụng dân sự; Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n, không chấp nhận đơn kh ng c o của ông Lê Xuân M. Giữ nguyên b…

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trịnh Văn D3 về việc yêu cầu gia đình ông Lê Xuân M ph i tr lại 161m2 đất trồng cây lâu năm, tại thửa đất s 46 tờ b n đồ địa chính 62-II phường T L, thành ph S C, tỉnh Th i Nguyên. uộc gia đình ông Lê Xuân M ph i tr lại cho ông Trịnh Văn D3 161m2 đất trồng cây lâu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "DSPT Trịnh Văn D3 - Lê Xuân M"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng kho n 1 Điều 308; Điều 148 ộ luật t tụng dân sự; Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n, không chấp nhận đơn kh ng c o của ông Lê Xuân M. Giữ nguyên b…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n n s : 40/2022/DS - PT
Ngày: 25/5/2022
V/v Tranh chấp quyền sử dụng đất.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

- Với thành phần hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Minh Lý

Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Văn Quế và bà Nguyễn Thị Thuỷ

- Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Lương Thị Thuý Linh - Thư ký Toà n nhân dân tỉnh Th i Nguyên

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên tham gia phiên tòa: Bà Đỗ Thị Thu Thuỷ - Chức vụ: Kiểm s t viên.

Ngày 25 tháng 05 năm 2022 tại trụ sở Toà n nhân dân tỉnh Th i Nguyên mở phiên tòa xét xử phúc thẩm công khai vụ n dân sự thụ lý s 03/2022/TLPT-DS ngày 17/01/2022 về việc "Tranh chấp quyền sử dụng đất".

Do b n n dân sự sơ thẩm s 16/2021/DS-ST ngày 08/12/2021 của Tòa n nhân dân thành ph S C, tỉnh Th i Nguyên có kháng cáo.

Theo quyết định đưa vụ n ra xét xử phúc thẩm s 13/2022/QĐ-PT ngày 02 tháng 3 năm 2022 giữa c c đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Trịnh Văn D3, sinh năm 1943 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Tổ 12, phường T L, thành ph S C, tỉnh Thái Nguyên

* Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình S, sinh năm 1959. Địa chỉ: Tổ 21, phường P Đ P, thành ph T N, tỉnh Th i Nguyên (Có mặt)

2. Bị đơn: 2.1 Ông Lê Xuân M, sinh năm 1941 (Vắng mặt)

2.2 Bà Trịnh Thị D, sinh năm 1947 (Có đơn xin xét xử vắng mặt)

Đều trú tại: Tổ 12, phường T L, thành ph S C, tỉnh Th i Nguyên

* Người đại diện theo ủy quyền của ông M:

- Anh Lê Văn H, sinh năm 1965

- Chị Lê Thị T, sinh năm 1974

Đều trú tại: Tổ 12, phường T L, thành ph S C, tỉnh Th i Nguyên (Anh H, chị T có mặt tại phiên toà)

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1 Bà Vương Thị T1, sinh năm 1945 (vợ ông M), vắng mặt

(Uỷ quyền cho chị Lê Thị T và anh Lê Văn H)

3.2 Bà Nguyễn Thị D2, sinh năm 1943 (vợ ông D3), vắng mặt

3.3 Anh Lê Văn H, sinh năm 1965 (con ông M), có mặt

3.4. Chị Lê Thị T, sinh năm 1974 (con ông M), có mặt

C c đương sự cùng trú tại: Tổ 12, phường T L, thành ph S C, tỉnh Thái Nguyên

3.5. UBND thành ph S C, tỉnh Th i Nguyên

*Người đại diện theo ủy quyền ông Ngô Tiến M1, chức vụ phó trưởng phòng TN&MT thành ph S C, tỉnh Th i Nguyên (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn ông Trịnh Văn D3 yêu cầu Tòa n gi i quyết x c định lại ranh giới thửa đất giữa gia đình ông với gia đình ông Lê Xuân M theo b n đồ địa chính và buộc gia đình ông M tr lại phần đất lấn chiếm là 161m2 cho gia đình ông. Căn cứ để khởi kiện là ngày 11/02/1991 ông Trịnh Văn D3 được U ND thị xã S C (nay là thành ph S C), tỉnh Th i Nguyên cấp giấy CNQSD đất tại thửa s 46, tờ b n đồ s 62-II, diện tích 1244m2 (đất thổ cư). Trình tự thủ tục cấp là do gia đình tự đi kê khai và làm thủ tục cấp, không có c n bộ đo đạc và dẫn đạc. Năm 2014 gia đình ông xin cấp phép xây dựng để làm nhà kiên c thì ph t hiện gia đình ông M và gia đình bà D là hàng xóm liền kề có lấn sang phần diện tích đất thổ cư của gia đình ông. Gia đình ông đã trao đổi với ông M để gi i quyết tranh chấp đất nêu trên nhưng không th ng nhất được nên ph i làm đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án gi i quyết. Đ i với bà Trịnh Thị D, ông D3 đã rút yêu cầu khởi kiện, Tòa n đã đình chỉ gi i quyết.

ị đơn ông Lê Xuân M và những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan phía ông M (đồng thời cũng là người đại diện theo ủy quyền của ông M) không nhất trí với yêu cầu khởi kiện của ông Trịnh Văn D3 và trình bày: Gia đình nhà ông được giao đất năm 1960, gia đình đến xây nhà tạm để ở, lúc đó gia đình ông D3 chưa đến ở. Năm 1972, gia đình ông D3 đến làm nhà ở và sinh s ng tại đó. Năm 1991 kê khai để cấp giấy CNQSD đất do U ND thị xã S C (nay là thành ph S C) Thái Nguyên cấp ngày 11/02/1991 tại thửa s 44, tờ b n đồ 62-II, diện tích 1.816m2 có địa chỉ tại phường T L, TP. S C, tỉnh Th i Nguyên. Việc kê khai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gia đình ông cũng không trực tiếp kê khai, không chỉ giới và cũng không có người dẫn đạc. Về ranh giới gi p ranh của thửa đất, trước đây khi gia đình ông D3 chưa đến ở là hàng rào tre do gia đình ông (Mười) trồng. Năm 1972, gia đình ông D3 đến ở, nhà ông M và ông D3 thỏa thuận chặt cây tre đi để trồng hàng rào găng làm ranh giới giữa hai gia đình. Kho ng năm 1988 - 1989, gia đình ông D3 ph hàng rào găng, xây bờ tường gạch làm ranh giới. Nhà ông D3 tự xây hàng rào trên đất của gia đình mình, không gọi gia đình ông ra chứng kiến và gia đình ông cũng nhất trí không có ý kiến gì. Hai gia đình đã ở ổn định, đến năm 2017 thì phát sinh tranh chấp. Gia đình ông x c định không lấn chiếm, vì đã ở ổn định trên thửa đất.

Người đại diện theo ủy quyền của UBND thành phố S C trình bày: Việc cấp giấy chứng nhận QSD đất cho c c hộ gia đình ông Trịnh Văn D3, Lê Xuân M và bà Trịnh Thị D đã thực hiện đúng hồ sơ kê khai, đúng thông tin b n đồ địa chính và được ghi vào sổ địa chính. Đ i với thửa s 46 tờ b n đồ 6-II đã được cấp GCN diện tích 1244m2 nhưng có sai s diện tích, diện tích tính lại theo ranh giới b n đồ địa chính s hóa là 1593,07m2, nếu gia đình ông D3 đề nghị cấp lại theo ranh giới b n đồ địa chính (đang có tranh chấp) thì chưa được gi i quyết cho đến khi việc sử dụng đất ổn định không có tranh chấp hoặc thực hiện kết qu gi i quyết tranh chấp đất đai theo quy định.

Đ i với phần diện tích đất đang tranh chấp tại thửa s 46 tờ b n đồ 6-II của hộ ông Trịnh Văn D3 đ i chiếu với kết qu đo của Tòa án. Do thửa đất đang có tranh chấp chưa được gi i quyết, cho đến khi việc sử dụng đất ổn định không có tranh chấp hoặc thực hiện kết qu gi i quyết tranh chấp đất đai. Theo quy định tại kho n 5 Điều 98 Luật đất đai năm 2013 “… Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa s liệu đo đạc thực tế với s liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài s n kh c gắn liền với đất diện tích đất được x c định theo s liệu đo đạc thực tế. Người sử dụng đất không ph i nộp tiền sử dụng đất đ i với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có…". Do vậy, đề nghị Toà n gi i quyết vụ n theo quy định của ph p luật.

Với c c căn cứ nêu trên, tại b n n dân sự sơ thẩm s 16/2021/DS-ST ngày 08/12/2021 của Toà n nhân dân thành ph S C, tỉnh Th i Nguyên đã quyết định: “Căn cứ kho n 9 Điều 26, kho n 1 Điều 35, 39, 147, Điều 157, 165, 227, 229, 271, 273 của ộ luật t tụng dân sự; Điều 164, 166, 175 ộ luật dân sự 2015, Điều 166, 203 Luật đất đai sửa đổi năm 2014; Nghị quyết 326/2016/U TVQH14 quy định về mức thu, miễn gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trịnh Văn D3 về việc yêu cầu gia đình ông Lê Xuân M ph i tr lại 161m2 đất cây lâu năm, tại thửa đất s 46 tờ b n đồ địa chính 62-II phường T L, thành ph S C, tỉnh Th i Nguyên.

2. uộc gia đình ông Lê Xuân M ph i tr lại cho ông Trịnh Văn D3 161m2 đất cây lâu năm, tại thửa đất s 46 tờ b n đồ địa chính 62-II phường T L, thành ph S C, tỉnh Th i Nguyên. (có b n trích đo hiện trạng thửa đất kèm theo, c c cạnh cụ thể theo c c điểm 8,7,6,5,4,3,25,24,8).

Đ i với cây trên phần đất tranh chấp gồm có 01 cây V i, 02 cây Nhãn, 01 cây L t do gia đình ông M trồng, buộc ông M có tr ch nhiệm thu hoạch tr lại phần đất cho gia đình ông Trịnh Văn D3.

Phần tường xây tại phần đất tranh chấp phía gi p đường dân sinh có chiều dài 7,74m (theo b n đồ trích đo hiện trạng thửa đất tại c c điểm 8, 24, 25) do ông M xây buộc gia đình ông M dỡ bỏ tr lại phần đất cho gia đình ông Trịnh Văn D3.

3. C c bên đương sự có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh biến động hoặc cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo b n n của Tòa n đã có hiệu lực ph p luật. Đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông Trịnh Văn D3 theo quy định của ph p luật

4. Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của ông Trịnh Văn D3 đ i với bà Trịnh Thị D, về việc yêu cầu bà Dph i tr lại 40m2 đất cây lâu năm, tại thửa đất s 46 tờ b n đồ địa chính 62-II phường T L, thành ph S C, tỉnh Th i Nguyên.

5. Về chi phí t tụng: Ông Lê Xuân M ph i chịu 7.000.000đồng tiền chi phí thẩm định, định giá, s tiền này ông M có trách nhiệm tr lại cho ông D3. Ông D3 được nhận s tiền 7.000.000đồng do ông M hoàn tr .

Ghi nhận việc ông Trịnh Văn D3 chịu toàn bộ chi phí đo đạc đ i với Công ty TNHH Hà Nguyên Châu.

Kể từ ngày n có hiệu lực ph p luật, ông D3 có đơn yêu cầu thi hành n, ông M không tự nguyện thi hành n còn ph i tr lãi đ i với s tiền chậm tr tương ứng với thời gian chậm tr . Lãi suất ph t sinh do chậm tr tiền được x c định theo thỏa thuận của c c bên nhưng không được vượt qu mức lãi suất được quy định tại kho n 1, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại kho n 2 Điều 468 của ộ luật dân sự năm 2015.

6. Án phí: Miễn n phí dân sự sơ thẩm cho ông Lê Xuân M. Ông Trịnh Văn D3 được nhận lại 300.000đồng, tiền tạm ứng n phí đã nộp theo biên lai thu s 0008084 ngày 23/11/2020 của Chi cục thi hành n dân sự thành ph S C, tỉnh Th i Nguyên. ....”

Ngoài ra n sơ thẩm còn tuyên về quyền kh ng c o và quyền thi hành n của đương sự.

Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 14/12/2021 ông Lê Xuân M có đơn kháng cáo toàn bộ b n n sơ thẩm.

Tại phiên tòa phúc thẩm người đại diện theo uỷ quyền của ông M giữ nguyên nội dung kh ng c o.

Đại diện Viện kiểm s t nhân dân tỉnh Th i Nguyên ph t biểu sự tuân theo ph p luật của Thẩm ph n - Chủ tọa phiên tòa và Hội đồng xét xử từ khi thụ lý vụ n đến trước khi nghị n đã thực hiện đúng c c quy định của ộ luật t tụng dân sự. Về đường l i gi i quyết vụ n, đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ kho n 1 Điều 308, Điều 148 ộ luật t tụng dân sự, không chấp nhận kh ng c o của ông Lê Xuân M giữ nguyên b n n dân sự sơ thẩm s 16/2021/DS-ST ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Toà án nhân dân thành ph S C, tỉnh Th i Nguyên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu c c tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ n đã được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết qu tranh tụng tại phiên toà, sau khi nghe đại diện Viện kiểm s t ph t biểu ý kiến, Hội đồng xét xử nhận định:

[1.] Về thủ tục t tụng: Đơn kháng cáo của ông Lê Xuân M trong hạn luật định và đã nộp dự phí kh ng c o là hợp lệ, được xem xét gi i quyết theo trình tự phúc thẩm.

Tại phiên tòa vắng mặt những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là bà Trịnh Thị D, bà Nguyễn Thị D2, Uỷ ban nhân dân thành ph S C, tuy nhiên họ đã được t ng đạt hợp lệ đến lần thứ hai, căn cứ Điều 227 LTTDS Hội đồng tiếp tục xét xử.

[2.] Xét nội dung kh ng c o của ông Lê Xuân M, Hội đồng xét xử thấy:

[2.1.] Diện tích đất 161m2 c c bên đương sự đang tranh chấp là nằm hoàn toàn trong thửa đất s 46, tờ b n đồ địa chính s 62-II phường T L, thành ph S C. Thửa đất s 46, tờ b n đồ địa chính s 62-II phường T L ông Trịnh Văn D3 đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 1991 (trong đó có 400m2 đất ở và 844m2 đất cây lâu năm), cho đến nay chưa bị U ND có thẩm quyền ra quyết định thu hồi hay điều chỉnh.

[2.2.] Phần diện tích đất của gia đình ông Lê Xuân M được cấp giấy chứng nhận QSD đất năm 1991, tại thửa đất s 44 tờ b n đồ 62-II, diện tích 1.816m2 (trong đó có 400m2 đất ở và 1416m2 đất cây lâu năm).

[2.3.] Về thủ tục xin cấp đất vào năm 1991, c c bên đương sự đều thừa nhận là do tự kê khai, không tiến hành đo đạc diện tích cụ thể. Do vậy, thửa đất được cấp cho c c hộ không có diện tích cụ thể. Theo bị đơn thì được giao đất từ những năm 1960, tuy nhiên không có diện tích cụ thể.

[2.4.] Theo kết qu kiểm tra hiện trạng sử dụng đất của Tòa n nhân dân thành ph S C, hiện trạng sử dụng đất của hộ ông Trịnh Văn D3 là 1593,07m2, còn của hộ ông Lê Xuân M là 2.314m2. Như vậy, diện tích đất thực tế của c c hộ đều tăng hơn so với phần diện tích đất được cấp giấy chứng nhận.

[2.5.] Theo ông M phần diện tích đất đang tranh chấp gia đình ông đã sử dụng ổn định nhiều năm. Lý do sử dụng phần đất này là do phía gia đình ông D3 đã tự xây tường rào x c định ranh giới đất, do vậy phần đất ngoài xây tường rào là của gia đình ông. Ý kiến trình bày này của ông M là không có căn cứ chấp nhận vì phần diện tích đất tranh chấp nằm hoàn toàn trong thửa 46 đã được cấp cho gia đình ông D3, còn phần đất của gia đình ông được cấp là thửa đất s 50. Mặt kh c, trước khi hộ gia đình ông D3 xây tường rào thì gia đình ông M cũng không sử dụng phần diện tích đất tranh chấp và cũng không có bất kỳ tài liệu nào chứng minh về nguồn g c của phần đất này.

Tại phiên toà phía bị đơn trình bày là chưa bao giờ kê khai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đang có tranh chấp. Việc bị đơn cho rằng đã sử dụng ổn định từ những năm 1960 là không có căn cứ vì theo bị đơn khai năm 1960 khi được giao đất không có diện tích cụ thể, không có ranh giới m c giới. n đồ địa chính được đo vẽ năm 1986 là đo vẽ theo hiện trạng sử dụng đất, c c bên đương sự đều x c định không đi chỉ m c giới. Do vậy, có căn cứ x c định khi đo vẽ b n đồ địa chính thì đã x c định theo bờ rào tre do nguyên đơn trồng (đã được bị đơn công nhận) và được mô t trên b n đồ địa chính về ranh giới tại thửa 46 và thửa 44 như b n đồ địa chính đang được qu n lý tại địa phương hiện nay là đúng.

[2.6.] Ủy ban nhân dân thành ph S C cũng đã có ý kiến “Việc cấp giấy chứng nhận QSD đất cho các hộ gia đình ông Trịnh Văn D3, Lê Xuân M và bà Trịnh Thị D đã thực hiện đúng hồ sơ kê khai, đúng thông tin bản đồ địa chính và được ghi vào sổ địa chính”. Đến nay phía U ND cũng chưa có bất kỳ văn b n nào về việc điều chỉnh lại các thửa đất này.

Như vậy, có thể khẳng định 161m2 tranh chấp đã được giao cho ông D3 tại thửa s 46 tờ ĐĐC từ năm 1991. Phía ông D3 x c định phần đất 161m2 là do gia đình tự để lại khi xây tường rào. Việc ông M cho rằng ông là người sử dụng 161m2 đất, kể từ khi ông D3 xây hàng rào để x c định ranh giới đất giữa hai nhà, đến nay đã được 60 năm, không có nghĩa đất đó thuộc quyền sở hữu của ông M.

Từ những phân tích trên thấy rằng Tòa n sơ thẩm đã xem xét đ nh gi toàn diện c c chứng cứ có trong hồ sơ vụ n để từ đó chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông D3 là đúng. Kh ng c o của ông Lê Xuân M là không có căn cứ chấp nhận, nên cần b c kh ng c o này của ông, giữ nguyên b n n dân sự sơ thẩm s 16/2021/DS-ST ngày 08 th ng 12 năm 2021 của Toà n nhân dân thành ph S C, tỉnh Th i Nguyên.

. Đề nghị của Viện kiểm s t nhân dân tỉnh Th i Nguyên tại phiên tòa là có căn cứ.

Về n phí: Đương sự ph i chịu n phí theo quy định của ph p luật.

Từ sự phân tích trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng kho n 1 Điều 308; Điều 148 ộ luật t tụng dân sự; Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n, không chấp nhận đơn kh ng c o của ông Lê Xuân M. Giữ nguyên b n n dân sự sơ thẩm s 16/2021/DS-ST ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Toà n nhân dân thành ph S C, tỉnh Th i Nguyên.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trịnh Văn D3 về việc yêu cầu gia đình ông Lê Xuân M ph i tr lại 161m2 đất trồng cây lâu năm, tại thửa đất s 46 tờ b n đồ địa chính 62-II phường T L, thành ph S C, tỉnh Th i Nguyên.

2. uộc gia đình ông Lê Xuân M ph i tr lại cho ông Trịnh Văn D3 161m2 đất trồng cây lâu năm, tại thửa đất s 46 tờ b n đồ địa chính 62-II phường T L, thành ph S C, tỉnh Th i Nguyên. (có b n trích đo hiện trạng thửa đất kèm theo, c c cạnh cụ thể theo c c điểm 8,7,6,5,4,3,25,24,8).

Đ i với cây trên phần đất tranh chấp gồm có 01 cây V i, 02 cây Nhãn, 01 cây L t do gia đình ông M trồng, buộc ông M có tr ch nhiệm thu hoạch tr lại phần đất cho gia đình ông Trịnh Văn D3.

Phần tường xây tại phần đất tranh chấp phía gi p đường dân sinh có chiều dài 7,74m (theo b n đồ trích đo hiện trạng thửa đất tại c c điểm 8, 24, 25) do ông M xây buộc gia đình ông M dỡ bỏ tr lại phần đất cho gia đình ông Trịnh Văn D3.

3. C c bên đương sự có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh biến động hoặc cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo b n n của Tòa n đã có hiệu lực ph p luật. Đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông Trịnh Văn D3 theo quy định của ph p luật

4. Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của ông Trịnh Văn D3 đ i với bà Trịnh Thị D, về việc yêu cầu bà Dph i tr lại 40m2 đất trồng cây lâu năm, tại thửa đất s 46 tờ b n đồ địa chính 62-II phường T L, thành ph S C, tỉnh Th i Nguyên.

5. Về chi phí t tụng: Ông Lê Xuân M ph i chịu 7.000.000đồng tiền chi phí thẩm định, định giá, s tiền này ông M có trách nhiệm tr lại cho ông D3. Ông D3 được nhận s tiền 7.000.000đồng do ông M hoàn tr .

Ghi nhận việc ông Trịnh Văn D3 chịu toàn bộ chi phí đo đạc đ i với Công ty TNHH Hà Nguyên Châu.

Kể từ ngày n có hiệu lực ph p luật, ông D3 có đơn yêu cầu thi hành n, ông M không tự nguyện thi hành n còn ph i tr lãi đ i với s tiền chậm tr tương ứng với thời gian chậm tr . Lãi suất ph t sinh do chậm tr tiền được x c định theo thỏa thuận của c c bên nhưng không được vượt qu mức lãi suất được quy định tại kho n1, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại kho n 2 Điều 468 của ộ luật dân sự năm 2015.

6. Án phí:

6.1 Về n phí dân sự sơ thẩm: Miễn n phí dân sự sơ thẩm cho ông Lê Xuân M. Ông Trịnh Văn D3 được nhận lại 300.000đồng, tiền tạm ứng n phí đã nộp theo biên lai thu s 0008084 ngày 23/11/2020 của Chi cục thi hành n dân sự thành ph S C, tỉnh Th i Nguyên.

6.2 Về n phí dân sự phúc thẩm: Miễn n phí dân sự phúc thẩm cho ông Lê Xuân M. Hoàn tr ông M 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng n phí phúc thẩm theo biên lai thu s 0001516 ngày 14/12/2021 của Chi cục Thi hành n dân sự thành ph S C, tỉnh Th i Nguyên.

Trường hợp b n n được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành n dân sự thì người được thi hành n dân sự, người ph i thi hành n dân sự có quyền thỏa thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành n dân sự; Thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành n dân sự.

n n phúc thẩm có hiệu lực ph p luật kể từ ngày tuyên n./.

Cỡ chữ