vanban.org

Bản án 40 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T

N NH N N

C NG H

H CH NGH V ỆT N M

HUYỆN MỎ CÀY N M

Đ c p - T do - H nh ph c

T NH N TR

B n án s : 40 /2025/DSST

Ngày: 13/3/2025

V/v “Tranh chấp hợp đồng

vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC C NG H

H CH NGH V ỆT N M

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY N M- T NH N TR

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Thanh Thuở

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Hết

2. Ông Phạm Văn Nam

- Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Trần Thị Kim Quyên.

Ngày 13 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý s : 448/2024/TLST-DS ngày 02 tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài s n” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s : 63a/2025/QĐXXST-DS ngày 13 tháng 02 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa s : 82/2025/QĐST-DS ngày 26 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Dương Thị B o N, sinh năm 1994

Địa chỉ: ấp Tân Thành Th, xã Tân T, huyện M, tỉnh B

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim Ph, sinh năm 1998. Địa chỉ: 424/1D, Trương Vĩnh Ký, ấp An Thuận A, xã M, thành ph B, tỉnh B(có mặt)

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1969 (vắng mặt)

Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1966 (có mặt)

Địa chỉ: ấp Tân Lễ 1, xã Tân Tr, huyện M, tỉnh B

N

UNG VỤ N:

Theo đơn khởi kiện cùng các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và tại phiên tòa người đại diện ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Do quyen biết nên bà Nguyễn Thị P và chồng là ông Nguyễn Văn T có vay của bà Dương Thị B o N s tiền 250.000.000 đồng. Ngày 15/12/2023 chị N và bà P có lập giấy vay tiền, thời hạn vay từ ngày 15/12/2023 đến ngày 15/01/2024, hai bên không thỏa thuận lãi suất vay. Ông T bà P vay tiền để xoay sở công việc gia đình. Tuy ông T không có ký tên trong giấy vay tiền nhưng ông biết rõ và đồng ý cùng bà P vay tiền của bà N. Đến ngày 15/01/2024 ông T bà P không hoàn tr s tiền đã vay cho bà N, bà N đã nhiều lần liên hệ để đòi lại s tiền trên nhưng ông T bà P không tr . Nay bà N yêu cầu Tòa án gi i quyết buộc ông T bà P có trách nhiệm liên đới tr s tiền v n là 250.000.000 đồng và lãi suất 0,83%/tháng từ ngày 16/01/2024 đến ngày xét xử sơ thẩm.

Theo bản tự khai, các lời khai có trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa bị đơn ông Nguyễn Văn T trình bày:

Bà Nguyễn Thị P là vợ của ông, ông thừa nhận chữ ký trong giấy mượn tiền là của bà P. Việc bà P vay tiền của bà N lúc đầu ông không biết nhưng sau này bà P có nói với ông bà P có vay của bà N s tiền 250.000.000 đồng chưa tr , bà P vay tiền đề lo cho công việc làm ăn. Bà P đang đi làm để kiếm tiền tr cho bà N. Ông đồng ý cùng bà P liên đới tr cho bà N s tiền v n là 250.000.000 đồng, ông xin không tr lãi.

Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, bị đơn bà Nguyễn Thị P đều vắng mặt nên không có lời trình bày.

NHẬN ĐỊNH C T

N:

[1] Về t tụng

- Căn c vào đơn khởi kiện và nội dung tranh chấp thì Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp là “Tranh chấp hợp đồng vay tài s n” và thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án theo quy định tại Điều 26 Bộ luật T tụng dân sự.

- Bị đơn có nơi cư trú tại ấp Tân Lễ 1, xã Tân T, huyện M, tỉnh B nên Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam có thẩm quyền gi i quyết theo quy định tại điểm a kho n 1 Điều 39 của Bộ luật t tụng dân sự.

- Quá trình gi i quyết vụ án và tại phiên tòa bị đơn bà Nguyễn Thị P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần th hai nhưng vắng mặt, do đó Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà P theo quy định tại điểm b kho n 2 Điều 227 Bộ luật t tụng dân sự.

2 Về nội dung vụ án:

[2.1] Bà Dương Thị B o N và ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị P có xác lập quan hệ giao dịch vay tài s n. Theo đó, ông T bà P có vay của bà N s tiền 250.000.000 đồng (hai trăm năm mươi triệu đồng), vay không lãi suất, thời hạn vay từ ngày 15/12/2023 đến ngày 15/01/2024, khi vay có làm giấy vay (mượn) tiền. Ông T bà P đã nhận đủ tiền nhưng khi đến hạn tr nợ nhưng ông bà không tr lại s tiền vay cho bà N là vi phạm nghĩa vụ, do đó ông bà ph i có nghĩa vụ tr lại s tiền 250.000.000 đồng cho bà N.

2.2 Về lãi suất: Bà N yêu cầu ông T bà P tr lãi chậm tr từ ngày 161/2024 đến ngày xét xử sơ thẩm. Theo quy định của pháp luật thì bên có nghĩa vụ chậm tr tiền thì ph i tr lãi đ i với s tiền chậm tr tương ng với thời gian chậm tr , do đó bà N yêu cầu ông T bà P tr lãi với m c lãi suất là 0,83% là phù hợp với quy định nên được chấp nhận, tiền lãi được tính như sau:

250.000.000 đồng x 0,83% x 13 tháng 27 ngày = 28.842.500 đồng.

Tổng s tiền v n và lãi ông T bà P tr cho bà N là: 250.000.000 đồng + 28.842.500 đồng = 278.842.500 đồng.

[3]. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Do yêu cầu khởi kiện của bà N được chấp nhận nên ông T bà P ph i chịu án phí theo quy định tại kho n 2 Điều 26 Nghị quyết s 326/NQ -UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c hội quy định về m c thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Cụ thể là: 278.842.500 đồng x 5% = 13.942.000 đồng.

Hoàn tr cho bà N s tiền tạm ng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUY T ĐỊNH:

Áp dụng các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 40, Điều 147, Điều 227, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật T tụng dân sự; các Điều 357, Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 26 Nghị quyết s 326/NQ -UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c hội quy định về m c thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Buộc ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị P có nghĩa vụ liên đới tr cho bà Dương Thị B o N s tiền là 278.842.500 đồng (hai trăm b y tám triệu tám trăm b n hai nghìn năm trăm đồng), trong đó tiền nợ g c là 250.000.000 đồng (hai trăm năm mươi triệu đồng), tiền lãi là 28.842.500 đồng (hai mươi tám triệu tám trăm b n hai nghìn năm trăm đồng).

Kể từ khi B n án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất c các kho n tiền, hàng tháng bên ph i thi hành án còn ph i chịu kho n tiền lãi của s tiền còn ph i thi hành án theo m c lãi suất quy định tại kho n 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Buộc ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị P có nghĩa vụ liên đới nộp s tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 13.942.000 đồng (mười ba triệu chin trăm b n hai nghìn đồng).

- Hoàn tr cho bà Dương Thị B o N s tiền tạm ng án phí đã nộp là 6.769.000 đồng (sáu triệu b y trăm sáu chín nghìn đồng) theo biên lai thu s 0004986 ngày 27/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam.

3. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được b n án. Đ i với đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được niêm t ng đạt hợp lệ.

Trường hợp b n án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ