vanban.org

Bản án 40/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn do nguyên nhân khác

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận đơn khởi kiện của nguyên đơn chị H B Niê.

Về quan hệ hôn nhân: Cho bà H B Niê được ly hôn với ông Y H Adrơng. Về con chung: Có 02 con chung là cháu H E Adrơng, sinh ngày 20/4/2005 và cháu Y N Adrơng, sinh ngày 28/3/2008. Hiện nay 02 con chung đã trên 18 tuổi nên không đặt ra để giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nguyên nhân khác — án hôn nhân và gia đình — "H B Niê - Y H Adrơng - Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận đơn khởi kiện của nguyên đơn chị H B Niê.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4-ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 40/2026/HNGĐ – ST
Ngày 08/6/2026.
V/v: Xin ly hôn, tranh chấp về
nuôi con chung.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – ĐẮK LẮK

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán -Chủ toạ phiên toà: Bà H’Năm Bkrông.

Các Hội thẩm nhân dân:

1.Bà Nguyễn Thị Lan.

2.Bà Nguyễn Thị Tuyến.

- Thư ký phiên toà: Bà Nông Thị Lường – Thư ký Toà án nhân dân khu vực 4 - Đắk Lắk.

-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4-Đắk Lắk tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Thủy – Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 6 năm 2026, tại Toà án nhân dân khu vực 4-Đắk Lắk xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 281/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2025 về việc “Xin ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 31/2026/QĐXXST-DS ngày 14 tháng 5 năm 2026, Quyết định hoãn phiên tòa số 30/2026/QĐST-DS ngày 29/5/2026, giữa các đương sự:

1.Nguyên đơn: Bà H B Niê, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Buôn M, xã E, tỉnh Đắk Lắk (Có đơn xin xét xử vắng mặt)

2.Bị đơn: ông Y H Adrơng, sinh năm 1972.

Địa chỉ: Buôn E, xã E, tỉnh Đắk Lắk (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN

1.Trong bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà H B Niê trình bày:

-Về quan hệ hôn nhân: Tôi và ông Y H Adrơng có tìm hiểu và chung sống với nhau, đến ngày 12/9/2005 chúng tôi có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã E, huyện M, tỉnh Đắk Lắk trên cơ sở tự nguyện. Sau một thời gian chung sống hạnh phúc thì chúng tôi phát sinh mâu thuẫn do quan điểm sống bất đồng, tính tình không hợp nên thường xuyên xảy ra cãi vã. Mặc dù đã cố gắng hòa giải nhưng do mâu thuẫn trầm trọng nên chúng tôi đã sống ly thân từ năm 2015 cho đến nay. Xét thấy không còn tình cảm với nhau nên tôi đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn với ông Y H Adrơng.

- Về con chung: Trong thời gian chung sống chúng tôi có 02 con chung là cháu H EAdrơng, sinh ngày 20/4/2005 và cháu Y N Adrơng, sinh ngày 28/3/2008. Hiện nay cháu H E Adrơng đã trưởng thành nên tôi không đề nghị giải quyết. Cháu Y N Adrơng đang sống cùng bố nên tôi nhất trí giao cháu cho bố nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành.

- Về yêu cầu cấp dưỡng: Tôi không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Trong quá trình giải quyết vụ án thì bị đơn ông Y H Adrơng vắng mặt nên không lấy được lời khai cũng như nguyện vọng của ông Y H.

Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4-Đắk Lắk về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án và nội dung vụ án:

- Về tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án cho đến khi đưa vụ án ra xét xử Thẩm phán chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa hôm nay, Hội đồng xét xử chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn chấp hành đúng theo quy định tại Điều 70, 71 của Bộ luật tố tụng dân sự; Bị đơn vi phạm nghĩa vụ tố tụng quy định tại Điều 70, 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung vụ án: Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 56, Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam.

Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét, tuyên xử:

Về quan hệ hôn nhân: Cho bà H B Niê được ly hôn với ông Y H Adrơng.

Về con chung: Đối với 02 con chung là cháu H EAdrơng, sinh ngày 20/4/2005 và cháu Y N Adrơng, sinh ngày 28/3/2008, hiện đã đủ 18 tuổi nên không đặt ra để giải quyết.

Về cấp dưỡng nuôi con; tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu nên không đề cập giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên toà, xem xét ý kiến của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy:

[1].Về quan hệ pháp luật: Quan hệ pháp luật tranh chấp là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự và loại tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện (nay là Tòa án nhân dân khu vực) theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

.Về trình tự thủ tục tố tụng: Xét thấy bị đơn ông Y H Adrơng đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa không có lý do, vì vậy Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp với quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

.Về nội dung:

3.1.Về quan hệ hôn nhân: Bà H B Niê và ông Y H Adrơng có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã E, huyện M, tỉnh Đắk Lắk vào ngày 12 tháng 9 năm 2005, đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Quá trình chung sống, vợ chồng có 02 con chung, sau một thời gian chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do quan điểm sống bất đồng nên đã sống ly thân từ năm 2015. Vì vậy bà H B Niê đề nghị Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Y H Adrơng; Quá trình giải quyết vụ án ông Y H Adrơng không tham gia tố tụng.

Hội đồng xét xử xét thấy, mâu thuẫn giữa chị H B Niê và ông Y H Adrơng đã đến mức trầm trọng, vợ chồng mâu thuẫn nhưng không có biện pháp hàn gắn hạnh phúc gia đình, bà H B Niê xác định tình cảm không còn và kiên quyết xin ly hôn, còn ông Y H Adrơng vắng mặt tại phiên tòa nên không thể xác định nguyện vọng của ông về quan hệ hôn nhân. Kết quả xác minh tình trạng hôn nhân tại địa phương, mặc dù địa phương không nắm cụ thể mâu thuẫn vợ chồng, tuy nhiên xác định được bà H B Niê và ông Y H Adrơng không còn chung sống với nhau nữa. Như vậy thấy được quan hệ hôn nhân giữa chị H B Niê và ông Y H Adrơng không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, vì vậy cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị H B Niê, cho chị H B Niê được ly hôn với ông Y H Adrơng.

3.2.Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là cháu H EAdrơng, sinh ngày 20/4/2005 và cháu Y N Adrơng, sinh ngày 28/3/2008. Trong đơn khởi kiện, bản tự khai và quá trình giải quyết, bà H B Niê đề nghị giao cháu Y N Adrơng cho bố nuôi dưỡng vì hiện nay cháu đang sống cùng bố, cháu Y N Adrơng cũng có nguyện vọng được sống cùng ông Y H Adrơng. Còn cháu H E Adrơng hiện nay đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết. Quá trình giải quyết vụ án ông Y H Adrơng vắng mặt nên không thể xác định được nguyện vọng của ông về con chung. Tuy nhiên đến thời điểm đưa vụ án ra xét xử thì cháu Y Na Ly đã trên 18 tuổi nên việc cháu lựa chọn sống cùng với bố hay mẹ là quyền của cháu, không đề ra giải quyết tại phiên tòa hôm nay.

3.3.Về yêu cầu chia tài sản chung và nợ chung: Bà H B Niê không yêu cầu nên không đặt ra để giải quyết.

3.4 Về án phí: Bà H B Niê phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

. Xét ý kiến, quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4-Đắk Lắk là có căn cứ và đúng quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Bởi các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 220, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 56, Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam năm 2014.

Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận đơn khởi kiện của nguyên đơn chị H B Niê.

1.Về quan hệ hôn nhân: Cho bà H B Niê được ly hôn với ông Y H Adrơng.

2.Về con chung: Có 02 con chung là cháu H E Adrơng, sinh ngày 20/4/2005 và cháu Y N Adrơng, sinh ngày 28/3/2008. Hiện nay 02 con chung đã trên 18 tuổi nên không đặt ra để giải quyết.

3.Về yêu cầu chia tài sản chung và nợ chung: Bà H B Niê không yêu cầu nên không đặt ra để giải quyết

4.Về án phí: Nguyên đơn bà H B Niê phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0004599 ngày 18/11/2025 (do chị Hồ Thị N nộp thay) tại Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk.

5.Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Bị đơn được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ nhận được bản án sơ thẩm hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ. *Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -TAND tỉnh Đắk Lắk;

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa -VKSND khu vực 4-Đắk Lắk; -THADS tỉnh Đắk Lắk;

(Đã ký) -UBND xã E, tỉnh Đắk Lắk; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ, TA.

H’ Năm Bkrông

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Lan Nguyễn Thị Tuyến

H’Năm Bkrông *Nơi nhận:

Cỡ chữ