vanban.org

Bản án 40/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm: 1980 Địa chỉ: Khu vực X, phường Lái H, thành phố Ngã B, tỉnh Hậu G (nay là Khu vực X, phường Ngã B, thành phố Cần Thơ) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định thỏa thuận sự công nhận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

/TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC X – CẦN THƠ
Số: 40/2025/QĐST-DS
Cần Thơ, ngày 08 tháng 8 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC X - CẦN THƠ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Võ Hồng T

- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Mai H

2. Bà Nguyễn Thị Hoàng O

Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Võ An T

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 519/2025/TLST-DS ngày 05/6/2025.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm: 1980

Địa chỉ: Khu vực X, phường Lái H, thành phố Ngã B, tỉnh Hậu G (nay là Khu vực X, phường Ngã B, thành phố Cần Thơ)

Đại diện theo ủy quyền:

1 Ông Nguyễn Vũ P, sinh năm: 1992

2. Bà Phạm Trần Bảo T, sinh năm: 1997

3. Bà Huỳnh Yến D, sinh năm: 2000

4. Ông Nguyễn Tuấn H, sinh năm: 2003

Cùng địa chỉ: Số 90, đường số X, khu nhà ở cán bộ - giáo viên trường Đại học Cần Thơ, khu vực 3, phường An K, quận Ninh K, thành phố Cần Thơ (nay là Số 90, đường số 3, khu nhà ở cán bộ - giáo viên trường Đại học Cần Thơ, khu vực 3, phường Tân A, thành phố Cần Thơ). (Hợp đồng ủy quyền ngày 31/3/2025)

- Bị đơn: Ông Lý Khánh V, sinh năm 1968

Địa chỉ: Số 50/16/18, đường Quang T, phường Tân A, quận Ninh K, thành phố Cần Thơ (nay là số 50/16/18, đường Quang T, phường Ninh K, thành phố Cần Thơ).

2. Sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn, bị đơn thống nhất ông Lý Khánh V trả cho bà Nguyễn Thị Kim H số tiền 237.903.333 đồng(Hai trăm ba mươi bảy triệu chín trăm lẻ ba nghìn ba trăm ba mươi ba đồng), trong đó:

- Tiền nợ gốc: 200.000.000 đồng;

- Tiền lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả 10%/năm(tương đương 0,83%/tháng) đối với số tiền: 30.000.000đ(Ba mươi triệu đồng) tính từ ngày 01/6/2023 đến ngày đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm ngày 08/08/2025 (tương đương 2 năm, 2 tháng 7 ngày): 30.000.000 đồng x 0,83% x 2 năm, 2 tháng 7 ngày = 6.532.100 đồng (Sáu triệu năm trăm ba mươi hai nghìn một trăm đồng);

- Tiền lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả 10%/năm (tương đương 0,83%/tháng) đối với số tiền: 170.000.000đ (Một trăm bảy mươi triệu đồng) tính từ ngày 01/10/2023 đến ngày đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm ngày 08/08/2025 (tương đương 1 năm 10 tháng 7 ngày) là: 170.000.000đ x 0,83% x 1 năm 10 tháng 7 ngày = 31,371,233đồng (Ba mươi mốt triệu ba trăm bảy mươi mốt nghìn hai trăm ba mươi ba đồng).

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm. Ông Lý Khánh V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 11.895.167đồng. Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim H được nhận tại tiền tạm ứng án phí số tiền 5.913.000 đồng (năm triệu chín trăm mười ba ngàn đồng) theo biên lai số 0006232 ngày 12/5/2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận Ninh K, thành phố Cần Thơ (nay là Phòng thi hành án dân sự Khu vực X - Cần Thơ).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ