vanban.org

Bản án 40/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Lò Thị Nh đối với anh Cầm Văn O.

Xử cho chị Lò Thị Nh được ly hôn anh Cầm Văn O. Về con chung: Giao các con chung là Cầm Thị Y, sinh ngày 08/12/2011 và Cầm Bảo Kh, sinh ngày 26/9/2014 cho chị Lò Thị Nh trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Cầm Văn O… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BA LY HÔN LÒ THỊ NH -CẦM VĂN O"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Lò Thị Nh đối với anh Cầm Văn O.
  • Căn cứ chính? Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG MÃ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH SƠN LA
Bản án số: 40/2025/HNGĐ-ST
Ngày 21 - 5 - 2025
V/v :“Xin ly hôn, tranh chấp về
nuôi con"

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG MÃ, TỈNH SƠN LA

- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Lô Văn Long

Các hội thẩm nhân dân: Ông Trần Thành Vân; bà Phạm Thị Thủy

- Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Quang Hùng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La.

- Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La tham gia phiên tòa: Ông Trần Thanh Quân – Kiểm sát viên

Ngày 21 tháng 5 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 48/2025/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2025 về việc “Xin ly hôn, tranh chấp về nuôi con”. Theo quyết định xét xử số: 45/2025/QĐST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số: 37/2025/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lò Thị Nh, sinh năm 1991; Nơi cư trú: Bản Nà Ngần, xã Mường Hung, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La; Vắng mặt

- Bị đơn: Anh Cầm Văn O, sinh năm 1989. Nơi cư trú: Bản Kéo, xã Mường Hung, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La; Vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 18 tháng 12 năm 2024 nguyên đơn chị Lò Thị Nh trình bày:

Tôi và anh Cầm Văn O kết hôn với nhau năm 2010, trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn do UBND xã Mường Hung, huyện Sông Mã cấp ngày 08/3/2010. TrO thời gian chung sống cùng một mái nhà, vợ chồng thường xuyên xẩy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, tính tình không hợp nhau, vợ chồng đã sống ly thân với nhau được 09 năm nay. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, nên tôi đề nghị được ly hôn với anh Cầm Văn O.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 người con chung là Cầm Thị Y, sinh ngày 08/12/2011 và Cầm Bảo Kh, sinh ngày 26/9/2014. Khi ly hôn, tôi đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Không yêu cầu anh O cấp dưỡng nuôi con cùng.

- Về tài sản chung: Không kê khai, không yêu cầu Tòa án giải quyết trO vụ án này.

- Nợ chung: Không có.

Đối với bị đơn anh Cầm Văn O: Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành triệu tập anh Cầm Văn O hợp lệ nhiều lần theo đúng quy định nhưng anh O không có mặt để giải quyết việc ly hôn tại Tòa án, do vậy Tòa án không ghi nhận được ý kiến của anh O về yêu cầu giải quyết ly hôn của chị Lò Thị Nh đối với anh.

Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Sông Mã phát biểu ý kiến: TrO quá trình giải quyết vụ án thẩm phán, thư ký đã tuân theo đúng quy định của pháp luật tố tụng; Quá trình xét xử Hội đồng xét xử đã tuân theo quy định của Pháp luật và các thủ tục. Nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định của pháp luật từ thời điểm thụ lý vụ án và có đơn xin xét xử vắng mặt; Bị đơn đã được tống đạt các văn bản tố tụng nhưng vắng mặt.

Về quan điểm giải quyết vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Lò Thị Nh được ly hôn với anh Cầm Văn O.

Về con chung: Giao các con chung là Cầm Thị Y, sinh ngày 08/12/2011 và Cầm Bảo Kh, sinh ngày 26/9/2014 cho chị Lò Thị Nh được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Cầm Văn O không phải cấp dưỡng nuôi con cùng chị Nh. Anh O có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về án phí: Chị Lò Thị Nh được miễn nộp án phí ly hôn theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trO hồ sơ và đã được xem xét thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Sông Mã, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về pháp luật tố tụng:

- Về quan hệ pháp luật, thẩm quyền giải quyết: Chị Lò Thị Nh khởi kiện đề nghị giải quyết cho chị được ly hôn với anh Cầm Văn O và yêu cầu nuôi con chung, nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật là “Xin ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, xác định đây là quan hệ pháp luật tranh chấp về hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 28 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Bị đơn anh Cầm Văn O có nơi cư trú tại huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La, do vậy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

- Về việc không hòa giải: Quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn có đơn đề nghị không tiến hành hòa giải, bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt do vậy vụ án không tiến hành hòa giải được, nên Tòa án giải quyết theo thủ tục chung là phù hợp với quy định tại Điều 207 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

- Về sự vắng mặt của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn vắng nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt tại phiên tòa. Đối với bị đơn đã được Tòa án tiến hành triệu tập hợp lệ theo đúng quy định nhưng bị đơn không có mặt nên Tòa án giải quyết theo thủ tục chung và quyết định đưa vụ án ra xét xử là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 227, khoản 1 điều 228 của Bộ luật tố tụng Dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị Nh và anh Cầm Văn O kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Mường Hung, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La cấp ngày 08/03/2010, căn cứ khoản 1 Điều 11 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 xác định quan hệ hôn nhân của anh chị là quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.

Qua các chứng cứ và tài liệu có trO hồ sơ vụ án cho thấy mâu thuẫn gia đình giữa chị Nh và anh O xuất phát từ việc hai vợ chồng tính cách khác nhau, không cùng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cãi vã, dẫn đến gia đình không hạnh phúc. Anh Cầm Văn O không có mặt tại Tòa án để giải quyết việc ly hôn với chị Lò Thị Nh thể hiện ý chí thiếu trách nhiệm, không còn quan tâm đến cuộc sống chung của gia đình và không có hành động gì để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Tại biên bản xác minh ngày 10/03/2025 chính quyền địa phương xác nhận hai vợ chồng chị Nh và anh O có cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, thường xuyên cãi vã lẫn nhau, không còn quan tâm tới nhau. Xét mâu thuẫn đã kéo dài, tình cảm vợ chồng và cuộc sống chung không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được. Việc quyết định cho chị Nh ly hôn với anh O là có căn cứ, phù hợp với Điều 56, 57 của Luật hôn nhân và gia đình 2014.

Về con chung: Chị Lò Thị Nh và anh Cầm Văn O có 02 con chung là Cầm Thị Y, sinh ngày 08/12/2011 và Cầm Bảo Kh, sinh ngày 26/9/2014. Chị Lò Thị Nh có nguyện vọng nuôi dưỡng, chăm sóc cả 02 con chung và không yêu cầu anh O phải cấp dưỡng nuôi con cùng. Hiện tại cả 02 con chung đều đang sinh sống cùng chị Nh. Các cháu đều có nguyện vọng được sống cùng với mẹ.

Do vậy, cần giao các cháu Cầm Thị Y, sinh ngày 08/12/2011 và Cầm Bảo Kh, sinh ngày 26/9/2014 cho chị Lò Thị Nh trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành phù hợp với Điều 81, 82, 83,84 Luật hôn nhân và gia đình.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lò Thị Nh khai nhận không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do vậy Tòa án không xem xét giải quyết trO vụ án này.

Về án phí: Chị Lò Thị Nh là người dân tộc, sinh sống tại xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và đã có đơn xin được miễn án phí được Tòa án chấp nhận, nên được miễn án phí theo quy định chung.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 207, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân gia đình 2014;

Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Lò Thị Nh đối với anh Cầm Văn O.

Xử cho chị Lò Thị Nh được ly hôn anh Cầm Văn O.

2. Về con chung: Giao các con chung là Cầm Thị Y, sinh ngày 08/12/2011 và Cầm Bảo Kh, sinh ngày 26/9/2014 cho chị Lò Thị Nh trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Cầm Văn O không phải cấp dưỡng nuôi con cùng chị Nh. Anh O có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung: Không kê khai, không đề nghị giải quyết trO vụ án này.

4. Về nợ chung: Không có.

5. Về án phí: Chị Lò Thị Nh được miễn nộp án phí ly hôn sơ thẩm.

6. Về quyền kháng cáo: Chị Lò Thị Nh, anh Cầm Văn O có quyền kháng cáo trO hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ