- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Phan Hoàng Quốc Vũ
- Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 40/2025/DS-ST Ngày: 13 - 5 -2025 “V/v tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P, TỈNH GIA LAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Kim Thu
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Quách Đình Hoằng
2. Bà Tô Thị Lành
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Nhớ - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân thành phố P, tỉnh Gia Lai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố P, tỉnh Gia Lai tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Thắng Trinh - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố P, tỉnh Gia Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 128/2025/TLST- DS ngày 18 tháng 3 năm 2025 về “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 50/2025/QĐXXST-DS ngày 16 tháng 4 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Phan Hoàng Quốc V; địa chỉ: 3 K, tổ H, phường P, thành phố P, tỉnh Gia Lai. Ông V vắng mặt.
- Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Huyền T; địa chỉ nơi công tác: 60 T, phường D, thành phố P, tỉnh Gia Lai (Theo Giấy uỷ quyền ngày 17/3/2025). Bà T có mặt.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Phạm Ngọc Q- Công ty L - Đoàn Luật sư tỉnh G. Ông Q vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt.
2. Bị đơn: Ông Trần Kim P; địa chỉ: A N, phường T, thành phố P, tỉnh Gia Lai. Ông P vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Trong đơn khởi kiện ngày 07-03-2025, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm, người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Huyền T trình bày:
Đầu năm 2025, ông Trần Kim P đã nhiều lần vay của ông Phan Hoàng Quốc V tổng số tiền là 120.000.000 đồng thể hiện tại 03 Giấy mượn tiền, cụ thể: ngày 14/01/2025 ông P vay của ông V số tiền 50.000.000 đồng thời hạn trả nợ vào ngày 14/02/2025; ngày 06/02/2025 ông P vay của ông V số tiền 20.000.000 đồng thời hạn trả nợ vào ngày 06/03/2025, ngày 09/02/2025 ông P vay của ông V số tiền 50.000.000 đồng không xác định thời hạn trả nợ. Để làm tin ông P có giao cho ông Vũ G bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 81015283 cấp ngày 24/9/2022, biển kiểm soát 81A-310.26 đứng tên Trần Kim P. Từ khi ông P vay tiền cho đến nay mặc dù ông V đã nhiều lần yêu cầu ông P trả số tiền trên và nợ lãi nhưng ông P không trả. Vì vậy, ông V yêu cầu Tòa án buộc ông Trần Kim P phải trả cho ông Phan Hoàng Quốc V nợ gốc là 120.000.000 đồng và nợ lãi tính từ ngày khởi kiện ngày 11/3/2025 cho đến khi xét xử sơ thẩm (ngày 13/5/2025) với mức lãi suất 1,66%/tháng.
2. Tại Đơn trình bày ý kiến và xin vắng mặt ngày 01 tháng 4 năm 2025 bị đơn ông Trần Kim P trình bày: Ông thừa nhận có vay số tiền 120.000.000 đồng của ông Phan Hoàng Quốc V và có thế 01 bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 81015283 cấp ngày 24/9/2022 đứng tên Trần Kim P. Ông có hẹn trả tiền cho ông V nhưng ông làm ăn thất bại nên không có tiền trả cho ông V. Nay ông V khởi kiện yêu cầu ông trả nợ gốc là 120.000.000 đồng và nợ lãi từ ngày khởi kiện cho đến khi xét xử sơ thẩm với mức lãi suất 1,66%/tháng thì ông đồng ý trả. Do ông bận công việc không đến Toà án được nên ông xin Toà án cho ông được vắng mặt tất cả các phiên họp công khai chứng cứ, hoà giải và tất cả các phiên toà. Do ông P vắng mặt nên không có lời khai tại phiên toà.
Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
Về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa kể từ khi thụ lý vụ án cho đến khi xét xử, nghị án đều đã chấp hành đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn, người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn, bị đơn, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định pháp luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Phan Hoàng Quốc V và buộc ông Trần Kim P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, buộc ông Phan Hoàng Quốc V trả lại 01 bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 81015283 cấp ngày 24/9/2022, biển kiểm soát 81A-310.26 đứng tên Trần Kim P.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và lời trình bày của người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn, ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Nguyên đơn là ông Phan Hoàng Quốc V khởi kiện bị đơn ông Trần Kim P; địa chỉ: A N, phường T, thành phố P, tỉnh Gia Lai, yêu cầu ông P phải trả số tiền vay 120.000.000 đồng và nợ lãi. Căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xác định quan hệ tranh chấp là “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố P, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn ông Trần Kim P và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn ông Phạm Ngọc Q vắng mặt tại phiên toà và có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt ông Trần Kim P và ông Phạm Ngọc Q.
Ông V cung cấp chứng cứ là 03 Giấy mượn tiền không đề ngày tháng năm thể hiện ông P vay của ông V số tiền 50.000.000 đồng thời hạn trả nợ vào ngày 14/02/2025; ông P vay của ông V số tiền 20.000.000 đồng thời hạn trả nợ vào ngày 06/03/2025, ông P vay của ông V số tiền 50.000.000 đồng không xác định thời hạn trả nợ và có thế chấp 01 bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 81015283 cấp ngày 24/9/2022 đứng tên Trần Kim P để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình, ông V cho rằng 03 Giấy mượn tiền này là do ông P viết và ký tên. Tại Đơn trình bày ý kiến và xin vắng mặt ngày 01 tháng 4 năm 2025 bị đơn ông Trần Kim P thừa nhận có nợ của ông Vũ T1 gốc là 120.000.000 đồng và đồng ý trả lãi như yêu cầu của nguyên đơn. Như vậy việc ông V cho ông P vay 120.000.000 đồng và ông P có đưa cho ông V 01 bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 81015283 cấp ngày 24/9/2022, biển kiểm soát 81A-310.26 đứng tên Trần Kim P là có thật. Do ông P vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bên vay, nên ông V khởi kiện yêu cầu ông P phải trả nợ gốc là 120.000.000 đồng là có căn cứ, phù hợp quy định tại các Điều 463, 466, 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015 nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của ông V.
Xét yêu cầu tính lãi của ông V thấy rằng: các Giấy mượn tiền do ông V cung cấp cho Toà án không thể hiện việc vay mượn tiền có lãi hay không, nhưng có thời hạn trả nợ; tại Đơn trình bày ý kiến và xin vắng mặt ngày 01 tháng 4 năm 2025 ông P đồng ý trả lãi theo như yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn từ khi khởi kiện cho đến khi xét xử sơ thẩm với mức lãi suất 1,66%/tháng. Xét thấy yêu cầu tính lãi của ông V là phù hợp quy định pháp luật tại Điều 468, 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015, ông V không yêu cầu tính lãi từ thời điểm ông P vi phạm nghĩa vụ trả nợ mà tính lãi từ thời điểm khởi kiện như vậy là có lợi cho ông P và ông P cũng đồng ý. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu tính lãi của ông V, cụ thể nợ lãi là 120.000.000 đồng x 1,66%/tháng x 02 tháng 04 ngày (từ ngày 11/3/2025 cho đến ngày 13/5/2025) = 4.249.600 đồng.
Như vậy, buộc ông P phải trả cho ông V tổng cộng là 124.249.600 đồng, trong đó 120.000.000 đồng nợ gốc và 4.249.600 đồng nợ lãi.
Đối với 01 bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 81015283 cấp ngày 24/9/2022, biển kiểm soát 81A-310.26 đứng tên Trần Kim P do ông P thế chấp cho ông V khi vay tiền, xét thấy việc thế chấp không đúng quy định pháp luật nên buộc ông Phan Hoàng Quốc V phải trả lại cho ông Trần Kim P 01 bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 81015283 cấp ngày 24/9/2022, biển kiểm soát 81A-310.26 đứng tên Trần Kim P.
Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của ông V được chấp nhận, nên ông P phải chịu 6.212.480 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 3 Điều 144, khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Áp dụng các Điều 463, 466, 468, 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Áp dụng khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Phan Hoàng Quốc Vũ
Buộc ông Trần Kim P phải trả cho ông Phan Hoàng Quốc V số tiền 124.249.600 đồng (trong đó 120.000.000 đồng nợ gốc và 4.249.600 đồng nợ lãi).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Buộc ông Phan Hoàng Quốc V phải trả lại cho ông Trần Kim P 01 bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 81015283 cấp ngày 24/9/2022 đứng tên Trần Kim P.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc ông Trần Kim P phải chịu 6.212.480 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Phan Hoàng Quốc V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông Phan Hoàng Quốc V số tiền 3.300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 001327 ngày 18/03/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Gia Lai.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng bị đơn vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ hoặc niêm yết công khai.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND thành phố P; - Chi cục THADS thành phố P; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà (Đã ký) Nguyễn Thị Kim Thu |