vanban.org

Bản án 40/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đ n bà Lê Th Quỳnh N v i ông Tr n Hoàng M.

1 Về hôn nhân: Bà Lê Th Quỳnh N đ ợc ly hôn v i ông Tr n Hoàng M. 2 Về con chung: Bà Lê Th Quỳnh N có quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi d ng con chung là Tr n Lê Hoàng Y – sinh ngày 21/3/2016 và Tr n Lê Hải Đ– sinh ngày 03/7/2018. Ông Tr n Hoàng M không phải cấp d ng nuôi con chung do bà Nh k yêu c u Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ôn n ân a đìn t ụ lý số 68/2024/T ST – HNGĐ n y 14 – 3 – 2024 về v ệc tran c ấp "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đ n bà Lê Th Quỳnh N v i ông Tr n Hoàng M.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH HẢI
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 40/2024/HNGĐ – ST
Ngày: 31 – 7 – 2024
V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH HẢI - TỈNH NINH THUẬN

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Thanh Long

Các Hội thẩm nhân dân: ng D ng Đ ng n và bà Đ Th Minh Linh

- Thư ký phiên tòa: ng Nguyễn Quốc Trí – Cán bộ Tòa án

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Hải tham gia phiên tòa: Bà Tr n Th Ng c H ng – Kiểm sát viên

Ngày 31 tháng 7 n m 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận, mở phiên tòa xét xử s thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 68/2024/TLST – HNGĐ ngày 14 – 3 – 2024 về việc tranh chấp "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử số 37/2024/QĐXXST – HNGĐ ngày 26 tháng 6 n m 2024 và Quyết đ nh hoãn phiên tòa số 35/2024/QĐST – HNGĐ ngày 11 tháng 7 n m 2024, giữa các đ ng sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Quỳnh N – sinh n m: 1989 Đ a chỉ: thôn T, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận.

- Bị đơn: Ông Trần Hoàng M – sinh n m: 1986 Đ a chỉ: thôn G, xã T, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

nguyên đơn c m t, ị đơn v ng m t t i phiên tòa

NỘI DUNG VỤ ÁN:

T i đơn xin ly hôn, trong quá trình giải quyết vụ án và t i phiên tòa nguyên đơn à Lê Thị Quỳnh N trình bày: Bà và ông Tr n Hoàng M tiến đến hôn nhân hoàn toàn tự nguyện và đ ợc Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 31/2015 ngày 23/7/2015 Vợ chồng có 02 con chung là cháu Tr n Lê Hoàng Y – sinh ngày 21/3/2016 và Tr n Lê Hải Đ– sinh ngày 03/7/2018. N m 2023 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do ông M không tôn tr ng bà luôn gây áp lực cho bà và con chung, không phụ bà làm n mà th ng xuyên ch ởi b i bà Bà tha thứ rất nhiều l n nh ng ông M vẫn không sữa chửa, t đó vợ chồng th ng xuyên cãi vã nhau Vợ chồng đã sống ly thân t tháng 6 n m 2023 đến nay, không còn quan tâm ch m sóc nhau Vì tình cảm vợ chồng không còn nên bà yêu c u Tòa án giải quyết cho bà đ ợc ly hôn v i ông Tr n Hoàng M.

Về con chung: Bà yêu c u trực tiếp nuôi d ng 02 con chung và không yêu c u ông M cấp d ng nuôi con Bà làm Tổ tr ởng Công ty TNHH H - khu công nghiệp B - T - Bình D ng một tháng bà thu nhập của bà là 14 000 000 đồng. Ngoài ra, ông bà ngoại phụ giúp nên bà đủ khả n ng nuôi con ng M hiện nay làm gì, thu nhập bao nhiêu bà không rõ Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu c u Tòa án giải quyết T i phiên tòa sơ thẩm ị đơn ông Trần Hoàng M trình bày:

ng đồng ý trình bày về việc vợ chồng tự nguyện kết hôn và có con chung Vợ chồng chung sống v i nhau không hạnh phúc th ng xuyên xảy ra mâu thuẫn và ngày càng tr m tr ng Nguyên nhân do ông không có việc làm b thất nghiệp, nhiều lúc do áp lực tiền bạc nên ông n nói không chuẩn mực, thiếu tôn tr ng vợ con dẫn đến vợ chồng hay xảy ra cãi vã nhau Cha m hai bên c ng biết tình trạng vợ chồng tôi và nhiều l n hòa giải nh ng không đ ợc Hiện vợ chồng đã sống m i ng i một n i t tháng 9/2023 đến nay không còn quan tâm, ch m sóc nhau, ông có kêu bà N về chung sống nh ng bà N không về ng còn th ng vợ nên không đồng ý ly hôn Mong Tòa án tạo điều kiện về th i gian để vợ chồng về đoàn tụ Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Tr n Lê Hoàng Y – sinh ngày 21/3/2016 và Tr n Lê Hải Đ– sinh ngày 03/7/2018 Nếu ly hôn ông đồng ý để cho bà N đ ợc trực tiếp ch m sóc nuôi d ng con chung và không phải cấp d ng nuôi con chung. Ý kiến của đ i diện Viện kiểm sát: T khi thụ lý vụ án đến nay, Thẩm phán, Th ký, Nguyên đ n đều tuân thủ đúng các quy đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự, b đ n thực hiện một ph n quyền và nghĩa vụ theo quy đ nh của pháp luật tại phiên tòa b đ n v ng m t Tại phiên tòa hôm nay HĐXX đúng thành ph n, xét xử đảm bảo đúng quy đ nh của pháp luật Về việc giải quyết vụ án: đề ngh HĐXX chấp nhận yêu c u xin ly hôn của bà N. Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Tr n Lê Hoàng Y và Tr n Lê Hải Đ cho bà N trực tiếp trông nom, ch m sóc, nuôi d ng; ông M không phải cấp d ng nuôi con chung do bà Nh k yêu c u

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên tòa, l i trình bày và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận đ nh:

Về thủ tục tố tụng:

[1 1] C n cứ vào đ n khởi kiện và các tài liệu chứng cứ kèm theo, xác đ nh quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ kiện này là: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ninh Hải theo quy đ nh tại các điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự

[1 2] Tại phiên tòa hôm nay, b đ n tiếp tục v ng m t không có lý do C n cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử v ng m t B đ n

Về nội dung:

Xét yêu c u khởi kiện của nguyên đ n, Hội đồng xét xử thấy rằng:

[2 1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Th Quỳnh N và ông Tr n Hoàng M kết hôn là do tự nguyện, có đ ng ký kết hôn và đ ợc Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 31/2015 ngày 23/7/2015, theo quy đ nh của pháp luật đây là hôn nhân hợp pháp Bà N và ông M đều th a nhận vợ chồng xảy ra mâu thuẫn do vợ chồng không tin t ởng nhau, ông M ch a có việc làm nên n nói không chuẩn mực nên cuộc sống chung không hạnh phúc Th i gian sống ly thân t tháng 9/2023 đến nay tình cảm vợ chồng vẫn không thể hàn g n, không về chung sống v i nhau nên bà N giữ nguyên yêu c u ly hôn ng M cho rằng còn tình cảm v i vợ và không đồng ý ly hôn, phía bà N xác đ nh không còn tình cảm v i ông M và t khi sống ly thân đến nay c ng nh quá trình giải quyết vụ án ông M vẫn th ng xuyên đe d a, xúc phạm bà nên bà giữ nguyên yêu c u ly hôn

Nội dung xác nhận của chính quyền đ a ph ng n i ông M c trú (BQL thôn G) thể hiện vợ chồng bà N – ông M đã sống m i ng i một n i t đ u n m 2023, con chung do bà N nuôi d ng (BL: 36).

Hội đồng xét xử xét thấy: Mâu thuẫn giữa bà N và ông M đã tr m tr ng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đ ợc C n cứ khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu c u khởi kiện của bà N đ ợc ly hôn v i ông Tr n Hoàng M.

[2 2] Về con chung: Bà Lê Th Quỳnh N yêu c u đ ợc nuôi 02 con chung là các cháu Tr n Lê Hoàng Y – sinh ngày 21/3/2016 và Tr n Lê Hải Đ– sinh ngày 03/7/2018 Nếu ly hôn con chung d i 18 tuổi ở v i ai thì ng i đó đ ợc trực tiếp ch m sóc, nuôi d ng, giáo dục con chung Tại bản khai cháu Tr n Lê Hoàng Y trình bày cháu có nguyện v ng đ ợc ở v i m Đây là nguyện v ng chính đáng của con chung đ ợc pháp luật bảo vệ T các nhận đ nh trên Hội đồng xét xử nghĩ nên giao các con chung cho bà Lê Th Quỳnh N nuôi là phù hợp v i khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình ng M không phải cấp d ng nuôi con chung do bà Nh k yêu c u [2 3] Về tài sản chung, nợ chung: Các đ ng sự không yêu c u Tòa án giải quyết trong vụ án này

T những phân tích, đánh giá chứng cứ nh trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đ n Chấp nhận toàn bộ ý kiến của Kiểm sát viên phát biểu tại phiên tòa

Về án phí: Nguyên đ n phải ch u toàn bộ án phí hôn nhân gia đình theo quy đ nh

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; các Điều 28, 35; Khoản 4 Điều 147; Điều 227; Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ng vụ Quốc Hội quy đ nh về án phí, lệ phí Tòa án

Tuyên xử: Chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đ n bà Lê Th Quỳnh N v i ông Tr n Hoàng M.

1 Về hôn nhân: Bà Lê Th Quỳnh N đ ợc ly hôn v i ông Tr n Hoàng M.

2 Về con chung: Bà Lê Th Quỳnh N có quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi d ng con chung là Tr n Lê Hoàng Y – sinh ngày 21/3/2016 và Tr n Lê Hải Đ– sinh ngày 03/7/2018. Ông Tr n Hoàng M không phải cấp d ng nuôi con chung do bà Nh k yêu c u

Sau khi ly hôn, ng i không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ th m nom con mà không ai đ ợc cản trở

Cha, m không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc th m nom con để cản trở ho c gây ảnh h ởng xấu đến việc trông nom, ch m sóc, nuôi d ng, giáo dục con thì ng i trực tiếp nuôi con có quyền yêu c u Tòa án hạn chế quyền th m nom con của ng i đó

3 Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu c u Tòa án giải quyết

4 Về án phí: Bà Lê Th Quỳnh N phải ch u 300 000 đồng ng ch : Ba tr m nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình s thẩm và nh ng đ ợc tr vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300 000 đồng ng ch : Ba tr m nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0000254 ngày 05 – 3 – 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Hải. Bà N đã nộp đủ án phí s thẩm.

5 Quyền kháng cáo: Án xử công khai, s thẩm có m t nguyên đ n, quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể t ngày tuyên án (ngày 31/7/2024) Riêng b đ n v ng m t, quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày đ ợc tống đạt hợp lệ bản án.

Cỡ chữ