vanban.org

Bản án 40/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. An Khê, tỉnh Gia Lai Tuyên án 24/09/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn chị Đỗ Thị T phải trả cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc M số tiền còn nợ từ hợp đồng vay là 200.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự. Về án phí: Buộc bị đơn chị Đỗ Thị T phải chịu án phí dân… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hđ vay"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn chị Đỗ Thị T phải trả cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc M số tiền còn nợ từ hợp đồng vay là 200.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 40/2024/DS-ST
Ngày 24/9/2024
“V/v tranh chấp về hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Bích Thảo.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phan Đình Nguyên;

2. Bà Võ Thị Trúc.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Dung – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã A, tỉnh Gia Lai.

Ngày 24 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã A, tỉnh Gia Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 61/2024/TLST-DS ngày 11 tháng 7 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản ”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 39/2024/QĐXXST-DS ngày 19/8/2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc M; sinh năm 1966; nơi thường trú: Thôn T, xã T, thị xã A, tỉnh Gia Lai; có mặt.

- Bị đơn: Chị Đỗ Thị T, sinh năm 1983; nơi thường trú: Thôn T, xã T, thị xã A, thị xã A, tỉnh Gia Lai; có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Theo đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc M trình bày: Vào năm 2020, 2021 tôi có cho chị Đỗ Thị T vay tiền cụ thể:

- Vào ngày 25/12/2019 âm lịch, tức ngày 19/01/2020, cho vay 150.000.000đ hẹn ngày 25/3/2020 âm lịch, tức ngày 17/4/2020 trả. Hai bên thỏa thuận mỗi tháng bà T trả cho tôi 1.500.000đ tiền lãi. Tổng cộng bà T đã trả cho tôi 30.000.000đ tiền lãi.

- Vào ngày 22/5/2021 âm lịch, tức ngày 01/7/2021 vay thêm 50.000.000đ, không thỏa thuận thời hạn vay và không trả lãi.

Hết thời hạn vay tôi đã đòi nhiều lần nhưng bà T không trả cho tôi. Tôi yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà T phải trả cho tôi số tiền còn nợ là 200.000.000đ.

2. Lời khai có tại hồ sơ và tại phiên tòa bị đơn chị Đỗ Thị T trình bày: Tôi thừa nhận có vay và còn nợ bà M 200.000.000đ. Đối với khoản vay đầu tôi đã trả được 38.000.000 đồng tiền lãi, đối với khoản vay sau hai bên không thỏa thuận trả lãi và thời hạn trả nợ. Vì làm ăn khó khăn nên tôi đã không trả được tiền cho bà M, đối với số tiền còn nợ tôi yêu cầu được trả dần, mỗi năm trả 50.000.000đ cho đến khi hết số tiền còn nợ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc M yêu cầu Toà án giải quyết buộc bị đơn chị Đỗ Thị T; nơi thường trú tại Thôn T, xã T, thị xã A, thị xã A, tỉnh Gia Lai, phải trả tiền còn nợ từ hợp đồng vay. Theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, đây là vụ án “Tranh chấp hợp đồng vay” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã A, tỉnh Gia Lai.

Về số tiền còn nợ và trách nhiệm trả nợ: Nguyên đơn và bị đơn đều thừa nhận số tiền bị đơn có vay và còn nợ nguyên đơn 200.000.000đ. Do vậy cần buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn số tiền còn nợ.

Về thời hạn trả và phương thức trả: Bị đơn yêu cầu được trả dần mỗi năm trả 50.000.000đ cho đến khi hết số tiền còn nợ. Yêu cầu của bị đơn không được nguyên đơn chấp nhận do vậy cần buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn một lần số tiền 200.000.000đ khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu của nguyên đơn được Toà án chấp nhận là 200.000.000đ x 5% = 10.000.000đ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 469 và Điều 470 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn chị Đỗ Thị T phải trả cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc M số tiền còn nợ từ hợp đồng vay là 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

2. Về án phí: Buộc bị đơn chị Đỗ Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 10.000.000đ (mười triệu đồng).

Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc M không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà M tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.000.000đ, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0013143 ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã A.

3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án là ngày 24/9/2024.

Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ