- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TÚ VẸN"
- Tòa quyết gì? Áp d ng các Điều 28, 35, 39, 147 của Bộ luật tố t ng dân sự.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự T a án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN THẠNH HÓA TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 40/2023/HNGĐ-ST Ngày: 14 - 08 - 2023 V/v tranh chấp“ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH HÓA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phùng Trường Thọ
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Thanh Vân
2. Ông Lê Văn Lý
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Kim Thủy – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.
Ngày 14 tháng 8 năm 2023, tại tr s T a án nhân dân huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai v án th lý số 48/2023/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2023 về việc tranh chấp “ly hôn” theo Quyết định đưa v án ra xét xử số 48/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà N T C T, sinh năm 1995
Địa chỉ: Khu phố 1, thị trấn Bình Phong Thạnh, huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An.
2. Bị đơn: Ông P V V, sinh năm 1988
Địa chỉ: Ấp 1, xã Tân Tây, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.
(Bà Tú có mặt; ông Vẹn vắng mặt không lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn N T C T yêu cầu khởi kiện: Bà N T C T và ông P V V sống chung vào năm 2018 và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân Tây, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An vào ngày 16/10/2018. Trong quá trình chung sống bà Tú và ông Vẹn không có con chung. Vợ chồng bà Tú và ông Vẹn chung sống lúc đầu hạnh phúc nhưng từ năm 2020 do tính tình và quan điểm sống không phù hợp nhau chủ yếu là ông Vẹn thường xuyên uống rượu, bia, không lo làm ăn nên từ tháng 01 năm 2021 bà Tú và ông Vẹn không sống chung. Nay bà Tú nhận thấy tình cảm vợ chồng không c n, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn nên bà Tú kh i kiện yêu cầu: Về tình cảm, bà Tú yêu cầu ly hôn với ông Vẹn; về con chung; tài sản chung, nợ chung bà Tú không yêu cầu T a án giải quyết.
Bị đơn ông P V V đã được T a án triệu tập hợp lệ theo đúng quy định của pháp luật tố t ng dân sự nhưng ông Vẹn vắng mặt không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên t a, Tòa án nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết: Bà N T C T và ông P V V có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân Tây, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An nên là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Ông Vẹn cư trú trên địa phận huyện Thạnh Hóa, bà Tú kh i kiện yêu cầu ly hôn, đây là quan hệ pháp luật được quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình, v án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân huyện Thạnh Hóa theo quy định của Bộ luật Tố t ng dân sự.
Về việc giải quyết vắng mặt ông P V V: Ông Vẹn vắng mặt không có lý do dù đã được triệu tập hợp lệ, căn cứ vào khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự T a án tiến hành xét xử vắng mặt ông Vẹn.
Về hôn nhân: Bà N T C T trình bày nguyên nhân mâu thuẫn giữa vợ chồng là do tính tình và quan điểm sống không phù hợp nhau mà chủ yếu là ông Vẹn không lo làm ăn. Bà Tú và ông Vẹn đã không sống chung từ tháng 01 năm 2021 cho đến nay. Xét thấy, ông Vẹn vắng mặt không tham gia tố t ng tại T a án và cũng không có ý kiến phản bác lời trình bày của bà Tú nên lời trình bày của bà Tú về tình trạng mâu thuẫn giữa bà Tú và ông Vẹn là có cơ s chấp nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố t ng dân sự. Do đó, Hội đồng xét xử có cơ s khẳng định tình cảm vợ chồng giữa bà Tú và ông Vẹn không còn, tình trạng trầm trọng, m c đích hôn nhân không đạt được là phù hợp với khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Bà N T C T không yêu cầu T a án giải quyết, ông Vẹn không có văn bản thể hiện yêu cầu giải quyết nên T a án không xem xét giải quyết (Bà Tú trình bày không có con).
Về tài sản chung, nợ chung: Bà N T C T không yêu cầu T a án giải quyết, ông Vẹn không có văn bản thể hiện yêu cầu giải quyết nên T a án không xem xét giải quyết.
Về án phí: Căn cứ theo quy định tại Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, bà N T C T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm sung vào công quỹ nhà nước.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp d ng các Điều 28, 35, 39, 147 của Bộ luật tố t ng dân sự.
Áp d ng các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà N T C T đối với ông P V V.
Về hôn nhân: Cho bà N T C T ly hôn với ông P V V.
Về con chung: T a án không xem xét giải quyết trong v án này do các đương sự không yêu cầu.
Về tài sản chung, nợ chung: T a án không xem xét giải quyết trong v án này do các đương sự không yêu cầu.
Về án phí: Bà N T C T phải chịu 300.000đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm sung vào công quỹ Nhà nước, chuyển số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí mà bà Tú đã nộp theo biên lai số 0009014 ngày 30 tháng 3 năm 2023 tại Chi c c Thi hành án dân sự huyện Thạnh Hóa sang thi hành án phí.
Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày T a án niêm yết bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Th nh Hóa; - THADS huyện Th nh Hóa; - UBND xã Tân Tây; - Các đương sự; - Lưu án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phùng Trƣờng Thọ |