- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H ly hôn Nguyễn Bình D1"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H được ly hôn với ông Nguyễn Bình D1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HUỆ TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 40/2023/HNGĐ-ST Ngày: 07-8-2023 V/v “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HUỆ TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Gái.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đoàn Văn Nhanh.
2. Bà Nguyễn Thanh Vân.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thái Thành - Thư ký Tòa án Tòa án nhân dân huyện Đức Huệ, tỉnh Long An.
Ngày 07 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Đức Huệ xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 123/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2023 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 34/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H - Sinh năm 2000 - Địa chỉ: xóm M, xã N, huyện O, tỉnh Nghệ An. (Vắng mặt)
- Bị đơn: Ông Nguyễn Bình D1 - Sinh năm 1995 - Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Long An. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 18-4-2023, quá trình tố tụng nguyên đơn bà Nguyễn Thị H trình bày:
Bà và ông Nguyễn Bình D1 tổ chức đám cưới vào năm 2020, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Tân Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An ngày theo giấy chứng nhận kết hôn số 05 ngày 27-01-2023. Ông bà sống hạnh phúc đến tháng 02-2023 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng tính tình không hợp nhau trong mọi mặt cuộc sống, bất đồng quan điểm sống dẫn đến vợ chồng thương xuyên cãi vã mất hạnh phúc gia đình. Bà đã cố gắng nhịn nhục để cuộc sống của vợ chồng thêm đầm ấm, hạnh phúc nhưng vẫn không có kết quả. Ông bà đã ly thân từ ngày 10-4-2023 đến nay.
Về hôn nhân: Bà yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Bình D1.
Về nuôi con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Hoàng Y, sinh ngày 21-3-2021, hiện con chung đang sống với bà. Khi ly hôn, bà yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung, không yêu cầu ông D1 cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: không có, không yêu cầu giải quyết.
Nguyên đơn bà H có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn ông D1 vắng mặt tại phiên tòa không có lý do lần thứ hai nên Tòa án tiến hành xét xử vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Bà Nguyễn Thị H khởi kiện yêu cầu ly hôn ông Nguyễn Bình D1, Tòa án nhân dân huyện Đức Huệ tỉnh Long An thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Ông D1 được tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng của Tòa án nhưng ông không cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh cho quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của ông, không có mặt để tham gia phiên tòa lần thứ hai không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử xét xử vụ án theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Bình D1 chung sống có đăng ký kết hôn ngày 27-01-2023 tại Ủy ban nhân dân xã Tân Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An. Quan hệ hôn nhân giữa bà H và ông D1 là hôn nhân hợp pháp theo quy định của pháp luật Hôn nhân và gia đình.
Xét yêu cầu ly hôn của bà H, Hội đồng xét xử nhận định: Bà H cho rằng vợ chồng xảy ra mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên cải vã. Ông D1 vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án, không cung cấp chứng cứ chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Hiện hai vợ chồng sống ly thân, không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Vì vậy, qua lời trình bày của bà H nhận thấy mâu thuẫn giữa bà H và ông D1 đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, việc bà H yêu cầu ly hôn với ông D1 là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về nuôi con chung: bà H yêu cầu nuôi con chung Nguyễn Hoàng Y, sinh ngày 21-3-2021. Từ khi bà H và ông D1 ly thân con chung do bà H nuôi dưỡng, con chung dưới 36 tháng tuổi. Ông D1 vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án, không cung cấp chứng cứ tranh chấp quyền nuôi con chung. Vì vậy, giao con chung cho bà H nuôi dưỡng là phù hợp quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.
Về cấp dưỡng nuôi con: Xét việc bà H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung là tự nguyện, phù hợp quy định tại các Điều 82, 107, 110, 116 và 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên ghi nhận.
Về chia tài sản chung: Bà H trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu nên không xem xét.
Về chia nợ chung: Bà H trình bày không có, không yêu cầu nên không xem xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, xét thấy:
Bà H là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên phải chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn, nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp. Bà H đã nộp đủ tiền án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; các Điều 51, 81, 82, 107, 110, 116 và 118 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
1. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H được ly hôn với ông Nguyễn Bình D1.
2. Về nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị H được quyền trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Hoàng Y, sinh ngày 21-3-2021, hiện con chung đang sống với bà H. Ông D1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông D1 được quyền thăm nom và chăm sóc con chung, khi cần thiết vì lợi ích con chung, bà H và ông D1 có quyền yêu cầu thay đổi tình trạng nuôi con và yêu cầu thay đổi khoản cấp dưỡng nuôi con theo luật hôn nhân và gia đình.
3. Về chia tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về chia nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn, khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp (theo biên lai thu số 0004646 ngày 14-6-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Huệ).
6. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Đức Huệ; - CC. THADS huyện Đức Huệ; - Các đương sự; - UBND xã Tân Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An (để ghi sổ hộ tịch); - Lưu: hồ sơ vụ án, án văn. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Gái |