vanban.org

Bản án 40/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật H n nhân gia đình 2014; Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban Thường vụ Quốc hội q…

V quan h h n nhân: Chấp nhận êu cầu khởi kiện l h n của chị Ng Thị Thùy T. Cho l h n gi a chị T và anh Ngu n V n L. V con chung v nuôi con chung: Vợ, chồng có 01 con chung cháu Ngu n Thành Đ, sinh ngày 07/02/2018. Giao con chung cháu Đ cho anh L trực tiếp nu i dưỡng đến tuổi trưởng thành, chị T kh n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "V/v tranh chấp “ Ly hôn giữa chị Ngô Thị Thùy T với anh Nguyễn Văn L”."
  • Tòa quyết gì? C n cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật H n nhân gia đình 2014; Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban Thường vụ Quốc hội q…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỜ ĐỎ
TP. CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 40/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 28/3/2023.
V/v tranh chấp “ L h n gi a chị Ng Thị Th T
v i anh Ngu n V n L”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ, TP. CẦN THƠ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đào Thanh Huỳnh .

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Ngu n H u Thọ.

2. Bà Ngu n Thị Huệ.

- Thư ký phiên tòa: Bà Ngu n Thị Hoài Thương – Thư ký Tòa án nhân dân hu ện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.

Ngà 28 tháng 3 n m 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân hu ện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ, xét xử sơ thẩm c ng khai vụ án thụ lý số: 248/2022/TLST- HNGĐ ngà 02 tháng 11 n m 2022 về tranh chấp “L h n”. Theo Qu ết định đưa vụ án ra xét xử số: 41/2023/QĐXX-ST ngà 13 tháng 02 n m 2023 gi a các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Ng Thị Th T, sinh n m 2003. (có mặt)

Địa chỉ số B, ấp T, xã T, hu ện V, TP ..

2. Bị đơn: Anh Ngu n V n L, sinh n m 2001. ( vắng mặt )

Địa chỉ số B, ấp T, xã T, hu ện C, TP ..

NỘI DUNG VỤ ÁN:

T i đơn h i i n y h n đ ng y 12 tháng 1 n m 2 22 v trong quá tr nh gi i quyết vụ án, nguyên đơn chị Ng Thị Thùy T trình bày: Do quen biết và tự tìm hiểu nhau, chị và anh Ngu n V n L tự ngu ện tiến t i h n nhân vào n m 2017, kh ng tổ chức l cư i nhưng đ ng ký kết h n theo qu định pháp luật tại Ủ ban nhân dân xã T, hu ện C, TP .. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc và có 01 con chung cháu Ngu n Thành Đ, sinh ngà 07/02/2018. Hiện cháu Đ đang sống c ng v i anh L. Sau đó, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do vợ, chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình kh ng hợp, thường xu ên cải vả dẫn đến tình cảm vợ chồng kh ng hạnh phúc, hiện tại kh ng ai quan tâm đến ai. Na , tình cảm kh ng còn, vợ chồng kh ng thể hàn gắn nên chị êu cầu được l h n v i anh L.

Về con chung và nu i con chung: Chị đồng ý giao cháu Nguy n Thành Đ cho anh L trực tiếp nu i dưỡng đến tuổi trưởng thành, chị kh ng cấp dưỡng nu i con.

Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Do anh Ngu n V n L vắng mặt nên chị đồng ý tách ra giải qu ết thành vụ kiện khác nếu phát sinh tranh chấp.

Quá tr nh gi i quyết vụ án, cũng như t i phiên tòa bị đơn anh Nguyễn V n L được Tòa án tri u tập hợp nhưng vắng mặt h ng rõ ý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

V tố tụng dân sự: Theo đơn khởi kiện của chị Ng Thị Th T thì quan hệ tranh chấp của vụ án là “ L h n ”. Theo qu định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm qu ền giải qu ết của Tòa án nhân dân hu ện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ. Bị đơn anh Ngu n V n L được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vắng mặt kh ng rõ lý do. Hội đồng xét xử c n cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, có c n cứ xét xử vắng mặt anh L.

V quan h h n nhân: H n nhân gi a chị T và anh L là hợp pháp. Anh, chị tự ngu ện tiến t i h n nhân và đ ng ký kết h n theo qu định của pháp luật. Vợ, chồng cũng có thời gian chung sống v i nhau hạnh phúc nhưng sau đó vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xu ên cự cãi dẫn đến cuộc sống gia đình kh ng hạnh phúc, kh ng ai quan tâm đến ai. Hội đồng xét xử c n cứ khoản 1, Điều 56 Luật H n nhân gia đình n m 2014, có cở sở xác định h n nhân gi a chị T và anh L đã thực sự trầm trọng, đời sống chung kh ng thể kéo dài, mục đích h n nhân kh ng đạt được nên cần chấp nhận êu cầu khởi kiện l h n của chị T, cho chị được l h n v i anh L là ph hợp.

V con chung v nu i con chung: Vợ, chồng có 01 con chung cháu Ngu n Thành Đ, sinh ngà 07/02/2018. Hiện tại, cháu Đ đang sống c ng v i anh L và chị T cũng đồng ý giao con chung cho anh L trực tiếp nu i dưỡng đến tuổi trưởng thành nên cần giao cháu Đ cho anh L nu i dưỡng là ph hợp, chị T kh ng cấp dưỡng nu i con.

Dành qu ền th m nom, ch m sóc, giáo dục con chung cho chị T, không ai có qu ền cản trở. Tu nhiên, chị T kh ng được lạm dụng việc th m nom để cản trở hoặc gâ ảnh hưởng đến việc tr ng nom, ch m sóc, nu i dưỡng, giáo dục con chung. Nếu có thì anh L có qu ền êu cầu Tòa án hạn chế qu ền th m nom của chị T.

Vì lợi ích mọi mặt của con khi cần thiết có thể tha đổi người trực tiếp nu i con.

V t i s n chung, nghĩa vụ chung: Do anh L vắng mặt nên cần tách ra giải qu ết thành một vụ kiện khác nếu phát sinh tranh chấp là ph hợp.

Về án phí h n nhân gia đình sơ thẩm: Chị Ng Thị Th T phải nộp 300.000đồng án phí theo mục 5 Điều 27 Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban Thường vụ Quốc hội qu định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

V các ẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

C n cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật H n nhân gia đình 2014; Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban Thường vụ Quốc hội qu định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tu ên xử:

1. V quan h h n nhân: Chấp nhận êu cầu khởi kiện l h n của chị Ng Thị Thùy T. Cho l h n gi a chị T và anh Ngu n V n L.

2. V con chung v nuôi con chung: Vợ, chồng có 01 con chung cháu Ngu n Thành Đ, sinh ngày 07/02/2018. Giao con chung cháu Đ cho anh L trực tiếp nu i dưỡng đến tuổi trưởng thành, chị T kh ng cấp dưỡng nu i con.

Dành qu ền th m nom, ch m sóc, giáo dục con chung cho chị T, không ai có qu ền cản trở. Tu nhiên, chị T kh ng được lạm dụng việc th m nom để cản trở hoặc gâ ảnh hưởng đến việc tr ng nom, ch m sóc, nu i dưỡng, giáo dục con chung. Nếu có thì anh L có qu ền êu cầu Tòa án hạn chế qu ền th m nom của chị T.

Vì lợi ích mọi mặt của con khi cần thiết có thể tha đổi người trực tiếp nu i con hoặc cấp dưỡng nu i con.

3. V t i s n chung, nghĩa vụ chung: Tách ra giải qu ết thành một vụ kiện khác nếu các đương sự phát sinh tranh chấp.

4. V án phí h n nhân gia đ nh sơ thẩm: Chị Ng Thị Th T phải nộp 300.000 đồng án phí h n nhân gia đình sơ thẩm. Chu ển tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0009572 ngà 02 tháng 11 n m 2022 thành tiền án phí.

Phiên tòa xét xử c ng khai, tu ên án có mặt ngu ên đơn, vắng mặt bị đơn.

Trường hợp b n án được thi h nh theo quy định t i Đi u 2 Luật Thi h nh án dân sự th người được thi h nh án dân sự, người ph i thi h nh án dân sự có quy n thỏa thuận thi h nh án, quy n yêu cầu thi h nh án, tự nguy n thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định t i Đi u 6, Đi u 7a, Đi u 7b v Đi u 9 Luật Thi h nh án dân sự. Thời hi u thi h nh án được thực hi n theo quy định t i Đi u 3 Luật Thi h nh án dân sự.

Các đương sự được qu ền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngà kể

từ ngà nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ để êu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử theo trình tự phúc thẩm.

Cỡ chữ