vanban.org

Bản án 40/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện L hôn của chị Huỳnh Thị Trúc L đối với anh Nguyễn Văn M.

Quan hệ vợ chồng: Chị Huỳnh Thị Trúc L được L hôn với anh Nguyễn Văn M. Về án phí: Chị Huỳnh Thị Trúc L phải chịu án phí L hôn là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ tiền tạm ứng đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009558 ngày 06 tháng 3 năm 2023 tại Chi cục …

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị Trúc Ly ly hôn Nguyễn Văn Mơ"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện L hôn của chị Huỳnh Thị Trúc L đối với anh Nguyễn Văn M.
  • Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 40/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 06-4-2023
V/v tranh chấp L hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH L

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Thới

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Văn Tám

2. Bà Nguyễn Thị Hưởng

- Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thị Nga – Thư ký Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh L.

Ngày 06 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh L xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 108/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2023 về tranh chấp “L hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 40/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Trúc L, sinh năm 1997;

Địa chỉ: Ấp Q, xã T, huyện V, tỉnh V.L.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1995;

ĐKTT: Ấp 4, xã Thạnh L, huyện B, tỉnh L.

Chỗ ở hiện nay: Ấp 5, xã Thạnh L, huyện B, tỉnh L

(Các đương sự có Đơn xin vắng mặt tại phiên tòa).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo Đơn khởi kiện ngày 09/3/2023 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Huỳnh Thị Trúc L có Đơn xin vắng mặt nhưng đã có bản tự khai trình bày:

Năm 2020, chị L và anh Nguyễn Văn M xác lập quan hệ hôn nhân có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện V, tỉnh V.L theo quyển số 55/2020 ngày 05/10/2020. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại xã Thạnh L, huyện B, tỉnh L không đảm bảo hạnh phúc. Vì từ năm 2021, thì phát sinh mâu thuẫn trầm trọng và đến tháng 10 năm 2022 sống L thân cho đến nay. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống. Từ thời gian sống L thân vợ chồng không hàn gắn lại tình cảm vợ chồng nên nay chị xác định không thể tiếp tục chung sống với anh M và yêu cầu được L hôn.

Về quan hệ con chung: Chị và anh Nguyễn Văn M chung sống không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Chị và anh M chung sống không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

Bị đơn anh Nguyễn Văn M đã được Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc gia nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và các văn bản tố tụng khác theo qui định của Bộ luật Tố tụng dân sự và có Đơn xin vắng mặt ngày 16/3/2023.

Tài liệu chứng cứ nguyên đơn cung cấp cho Tòa án gồm: 01 Trích lục Giấy chứng nhận kết hôn; chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

. Nguyên đơn khởi kiện bị đơn có nơi tạm trú tại xã Thạnh L, huyện B về việc tranh chấp “L hôn”. Căn cứ vào Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, thẩm quyền giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm thuộc Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh L.

. Chị Huỳnh Thị Trúc L, anh Nguyễn Văn M có Đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Căn cứ Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án xét xử vắng mặt theo qui định pháp luật.

Về nội dung tranh chấp:

. Chị Huỳnh Thị Trúc L, anh Nguyễn Văn M xác lập quan hệ vợ chồng và có đăng ký kết hôn theo qui định. Căn cứ khoản 1 Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận.

. Xét yêu cầu L hôn của chị L, Hội đồng xét xử xét thấy các đương sự kết hôn trên cơ sở tự nguyện. Vợ chồng có thời gian chung sống ngắn và không đảm bảo hạnh phúc. Trong quá trình nộp đơn khởi kiện, chị L cho rằng giữa hai anh chị đã xảy ra mâu thuẫn là vợ chồng không hòa hợp với nhau về mọi mặt và hiện nay đã sống L thân không còn quan tâm đến nhau. Tuy nhiên, sau khi thụ lý vụ án, Toà án đã cho các đương sự thời gian đoàn tụ nhưng anh M có Đơn xin vắng mặt. Xét thấy, việc đoàn tụ giữa các đương sự không có kết quả nên Hội đồng xét xử xác định mâu thuẫn đã trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, cho chị Huỳnh Thị Trúc L được L hôn anh Nguyễn Văn M.

. Về nuôi con chung: Chị L xác định giữa chị và anh M chung sống không có con chung nên Hội đồng xét xử không xét đến.

. Về tài sản chung: Chị L xác định không có nên Hội đồng xét xử không xét đến.

. Nợ chung: Chị L xác định không có nên Hội đồng xét xử không xét đến.

. Án phí sơ thẩm: Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Huỳnh Thị Trúc L phải chịu án phí L hôn.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 28, Điểm a khoản 1 các Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 227 và Điều 266 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ khoản 1 Điều 9; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện L hôn của chị Huỳnh Thị Trúc L đối với anh Nguyễn Văn M.

1. Quan hệ vợ chồng: Chị Huỳnh Thị Trúc L được L hôn với anh Nguyễn Văn M.

2. Về án phí: Chị Huỳnh Thị Trúc L phải chịu án phí L hôn là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ tiền tạm ứng đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009558 ngày 06 tháng 3 năm 2023 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện B, tỉnh L chuyển sang án phí.

Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc Tòa án niêm yết hợp lệ bản án.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- VKSND huyện B;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- UBND xã T;

- Các đương sự;

- Lưu: Hồ sơ, án văn.

CAO THỊ THỚI THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Văn Tám – Nguyễn Thị Hưởng

Cao Thị Thới

Cỡ chữ