- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà Nguyễn Thị Thanh N được ly hôn ông Nguyễn Phi M.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. T TỈNH H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 40/2022/HNGĐ-ST Ngày: 27/5/2022 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đào Dương Thị Phương Dung
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Lý
Ông Nguyễn Văn Bạn
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Hồng Phương Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố T
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố T tham gia phiên tòa: Bà Lê Ánh Dương - Kiểm sát viên
Hôm nay, ngày 27 tháng 5 năm 2022 tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố T mở phiên tòa công khai để xét xử sơ thẩm vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 05/2022/TLST-HNGĐ ngày 04/01/2022 về việc “Ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 28/2022/QĐST-HNGĐ ngày 25/4/2022, quyết định hoãn phiên tòa số 04/2022/QĐST-HNGĐ ngày 11/5/2022 giữa các đương sự sau:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh N - Sinh năm 1993
Địa chỉ: Thôn T, xã I, thị xã H, tỉnh H. (Có đơn xin vắng mặt)
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Phi M - Sinh năm 1994
Địa chỉ: Thôn X, xã P, thành phố T. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh N trình bày tại đơn khởi kiện, bản tự khai ngày 18/02/2022: Tôi và anh Nguyễn Phi M chung sống với nhau năm 2019, đến năm 2020 chúng tôi mới đăng ký kết hôn. Trong thời gian chung sống chúng tôi xảy ra nhiều mâu thuẫn không thể hòa giải được, việc này đã ảnh hưởng đến cha mẹ hai bên. Tôi và anh M đã ly thân từ cuối năm 2020 đến nay. Vì vậy, tôi xin ly hôn với anh Minh.
Tôi và anh Minh có 01 con chung là Nguyễn Thị Thùy T sinh ngày 19/8/2020. Tôi xin nuôi con và không yêu cầu anh M cấp dưỡng.
Tài sản chung và nợ chung chúng tôi tự giải quyết.
Bị đơn ông Nguyễn Phi M đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không đến Tòa nên không thể lấy ý kiến.
Tại phiên toà đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố T phát biểu quan điểm: chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn. Giao con chung cho nguyên đơn nuôi dưỡng. Về tài sản chung, không xem xét do đương sự không yêu cầu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:
* Về thủ tục tố tụng:
- Việc bà Nguyễn Thị Thanh N khởi kiện yêu cầu được giải quyết ly hôn với ông Nguyễn Phi M, xét yêu cầu khởi kiện của bà N là hoàn toàn đúng pháp luật nên chấp nhận và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố T. Bà N có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Ông Nguyễn Phi M đã được Tòa án thông báo việc thụ lý vụ án và triệu tập đến Toà án giải quyết việc ly hôn nhưng ông M cố tình không đến, tuy nhiên Toà án đã tiến hành các thủ tục niêm yết theo đúng quy định của pháp luật. Tại phiên toà hôm nay ông M lại vắng mặt, đây là lần thứ hai nên căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt ông Nguyễn Phi M và bà Nguyễn Thị Thanh N.
* Về nội dung vụ án: Bà Nguyễn Thị Thanh N và ông Nguyễn Phi M tự nguyện kết hôn được Ủy ban nhân dân xã P– thành phố T– tỉnh H cấp giấy chứng nhận kết hôn số 55 ngày 03/8/2020. Đây là hôn nhân hợp pháp.
Hội đồng xét xử xét thấy: Trong quá trình chung sống, cuộc sống hôn nhân của bà N và ông M không hạnh phúc, cả hai đã ly thân từ cuối năm 2020, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được, do đó cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà N.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thanh N và ông Nguyễn Phi M có 01 con chung là Nguyễn Thị Thùy T sinh ngày 19/8/2020. Bà N có nguyện vọng muốn nuôi con và không yêu cầu ông M cấp dưỡng. Hội đồng xét xử xét thấy con chung còn nhỏ nên chấp nhận yêu cầu của bà N. Giao con chung cho bà N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình
- Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu do đó Hội đồng xét xử không xem xét, nếu sau này các đương sự có đơn yêu cầu sẽ được giải quyết bằng vụ kiện dân sự khác.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thanh N phải nộp án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 235, Điều 264, Điều 267 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
- Căn cứ vào Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu , nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1/ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà Nguyễn Thị Thanh N được ly hôn ông Nguyễn Phi M.
2/ Về con chung: giao con chung là Nguyễn Thị Thùy T sinh ngày 19/8/2020 cho bà Nguyễn Thị Thanh N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến tuổi trưởng thành. Bà Nguyễn Thị Thanh N không yêu cầu ông Nguyễn Phi M cấp dưỡng nuôi con.
Ông Nguyễn Phi M được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở. Đồng thời ông M có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi dưỡng.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết bà N, ông M có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con cũng như cấp dưỡng nuôi con.
3/ Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét, nếu sau này các đương sự có đơn yêu cầu thì sẽ được giải quyết bằng vụ kiện dân sự khác.
4/ Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thanh N phải nộp 300.000đ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng bà N đã nộp 300.000đ tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2021/0000932 ngày 04/01/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố T, bà Nguyễn Thị Thanh N đã nộp đủ án phí HNGĐ-ST.
Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh H; - Viện kiểm sát nhân dân Tp. T; - Chi cục thi hành án Dân sự Tp. T; - UBND xã P-tp. T -tỉnh H (Giấy chứng nhận kết hôn số 55 ngày 03/8/2020); - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | Đào Dương Thị Phương Dung |