vanban.org

Bản án 40/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ vợ chồng: Xử cho chị Bùi Thị Qu được ly hôn anh Bùi Văn Th.

Về con chung: Chị Qu và anh Th không có. Về tài sản chung: Không xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn vì mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ vợ chồng: Xử cho chị Bùi Thị Qu được ly hôn anh Bùi Văn Th.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH BẢO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 40/2022/HNGĐ-ST
Ngày 14-6-2022
V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Đỗ Văn Vinh

Các Hội thẩm nhân dân:

- Bà Nguyễn Thị Tâm;

- Ông Nguyễn Văn Quyết;

-Thư ký phiên toà: Ông Vũ Viết Hoàn - Thư ký Toà án nhân dân huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.

-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Bảo tham gia phiên toà: Bà Phạm Thị Nghĩa - Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Vĩnh Bảo xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 08/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2022 về việc “ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 44/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 39/2022/QĐST - HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2022 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Qu; trú tại: Xóm 4, xã C A, huyện V B, thành phố Hải Phòng. Có đơn xin xử vắng mặt.

Bị đơn: Anh Bùi Văn Th; trú tại: Thôn K L, xã T L, huyện V B, thành phố Hải Phòng. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn chị Bùi Thị Qu trình bày: Chị và anh Bùi Văn Th kết hôn với nhau tự nguyện tại Uỷ ban nhân dân xã Tân Liên, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng vào ngày 25 tháng 7 năm 2017. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hoà thuận, hạnh phúc được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau, mâu thuẫn trong quản lý làm ăn kinh tế. Do mâu thuẫn nên vợ chồng đã sống ly thân từ đầu năm 2021, mỗi người một nơi, không quan tâm đến nhau. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng không thể hàn gắn được, chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Bùi Văn Th.

Về con chung: Vợ chồng không có.

Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn anh Bùi Văn Th hiện cư trú tại thôn Kim Lâu, xã Tân Liên, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng. Anh Th đã được tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án hợp lệ, tuy nhiên anh Th không nộp bản tự khai và cố tình không đến Tòa án để làm việc. Tòa án đã tiến hành xác minh thu thập chứng cứ: Xác minh nơi cư trú của anh Bùi Văn Th, xác minh tình trạng mâu thuẫn vợ chồng qua chính quyền địa phương và qua người làm chứng.

Tại phiên tòa kiểm sát viên phát biểu về việc tuân theo pháp luật tố tụng như sau: Trong quá trình giải quyết vụ án thẩm phán, hội đồng xét xử, thư ký đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về thẩm quyền giải quyết vụ án, xác định quan hệ pháp luật tranh chấp, thu thập chứng cứ cũng như các hoạt động tố tụng khác. Nguyên đơn đã chấp hành nghiêm yêu cầu của Tòa án về việc cung cấp chứng cứ và các hoạt động tố tụng khác theo đúng quy định của pháp luật, bị đơn chấp hành chưa nghiêm. Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử cho chị Bùi Thị Qu được ly hôn với anh Bùi Văn Th. Về con chung: Chị Qu và anh Th không có. Tài sản chung không xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụng: Anh Bùi Văn Th có đăng ký hộ khẩu thường trú tại xã T L, huyện V B, thành phố Hải Phòng. Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án ly hôn giữa chị Bùi Thị Qu và anh Bùi Văn Th thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng. Chị Bùi Thị Qu có đơn xin xét xử vắng mặt, anh Bùi Văn Th hai lần vắng mặt tại phiên tòa không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt chị Bùi Thị Qu và anh Bùi Văn Th.

. Về quan hệ vợ chồng: Quan hệ vợ chồng giữa chị Bùi Thị Qu và anh Bùi Văn Th phát sinh từ ngày 25-7-2017, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân Liên, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau. Nay chị Qu xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị Qu yêu cầu được ly hôn. Quá trình giải quyết vụ án anh Th không khai báo, không tham gia các hoạt động tố tụng của Tòa án. Qua xác minh tại địa phương và người làm chứng thấy vợ chồng có mâu thuẫn. Vợ chồng đã sống ly thân từ đầu năm 2021, không quan tâm đến nhau. Điều đó chứng tỏ mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt. Do đó có căn cứ để xử cho chị Bùi Thị Qu được ly hôn với anh Bùi Văn Th theo Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

. Về con chung: Vợ chồng không có.

.Về tài sản chung: Không xét giải quyết.

. Về án phí: Chị Bùi Thị Qu phải chịu án phí sơ thẩm dân sự về ly hôn là 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình,

Căn cứ Điều 147, 228, 266 Bộ luật Tố tụng dân sự. Điều 6, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ vợ chồng: Xử cho chị Bùi Thị Qu được ly hôn anh Bùi Văn Th.

2. Về con chung: Chị Qu và anh Th không có.

3. Về tài sản chung: Không xét giải quyết.

4. Án phí: Chị Bùi Thị Qu phải chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn. Chị Qu đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ tại Biên lai thu số 0002170 ngày 10-01-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Bảo. Chị Qu đã nộp đủ án phí.

Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ