vanban.org

Bản án 40/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Xử chị Ng Th T ly hôn anh C M Qu.

Về con chung: Áp dụng điều 81, 82, 83, 84 luật hôn nhân và gia đình xử giao cháu C Nh A, sinh ngày 10/8/2016 cho chị Ng Th T chăm sóc nuôi dưỡng, anh C M Qu có nghĩa vụ cấp dưỡng mỗi tháng 1.000.000 đồng kể từ tháng 5/2022 đến khi con tròn 18 tuổi. Không ai được ngăn cản việc đi lại chăm sóc con chu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử chị Ng Th T ly hôn anh C M Qu.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MINH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG BÌNH
Bản án số: 40/2022/HNGĐ- ST
Ngày: 20/5/2022
“V/v ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HOÁ, TỈNH QUẢNG BÌNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Minh Toàn

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông: Trương Ngọc Nhân

Ông: Đinh Minh Tặng

- Thư ký phiên toà: Bà Vũ Thị Hà – Thư ký Toà án nhân dân huyện Minh Hoá, tỉnh Quảng Bình.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Minh Hóa tham gia phiên tòa: Ông Tô Hoài – Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 5 năm 2022 tại Toà án nhân dân huyện Minh Hoá xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 24/2022/TLST - HNGĐ ngày 17/02/2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 24/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 04/4/2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Ng Th T, sinh năm 1996

Trú tại: Bản L N, xã H S, huyện M H, tỉnh Qu B. Vắng mặt

2. Bị đơn: Anh C M Qu, sinh năm 1995

Trú tại: Bản L N, xã H S, huyện M H, tỉnh Qu B. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 14/02/2022 và đơn xin xét xử vắng mặt ngày 24/02/2022 chị Ng Th T trình bày chị kết hôn với anh C M Qu vào ngày 29/6/2016 tại Ủy ban nhân dân xã H S, huyện M H, tỉnh Qu B trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn chung sống bước đầu hạnh phúc. Sau đó xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, tình cảm vợ chồng không còn và sống ly thân nên chị làm đơn yêu cầu được ly hôn.

Con chung: Có 01 con chung là cháu C Nh A, sinh ngày 10/8/2016. Nếu ly hôn chị T có nguyện vọng được nuôi dưỡng con và không yêu cầu anh Qu đóng góp phí tổn nuôi con.

Tài sản chung và khoản vay chung: Không có.

Tòa án đã thụ lý vụ án và tiến hành giải quyết, đã triệu tập các bên đến hòa giải nhưng không tiến hành hòa giải được vì anh Qu vắng mặt, chị T có đơn xin xét giải quyết vắng mặt vì lý do công việc ở B D không có điều kiện về và xin xét xử vắng mặt. Ngày 25/3/2022 Tòa án đã tiến hành xác minh kết quả anh Qu có hộ khẩu ở bản L N, xã H S, huyện M H và đang sinh sống tại địa phương.

Căn cứ điều 227, 228 bộ luật tố tụng dân sự Tòa án giải quyết vụ án theo thủ tục chung. Ngày 24/02/2022 chị Ng Th T có đơn xin xét xử vắng mặt.

Ngày 21/4/2022 Tòa án nhân dân huyện Minh Hóa đã hoãn phiên tòa do anh Qu vắng mặt.

Tại phiên tòa Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Minh Hóa phát biểu đối với Thẩm phán và Thư ký quá trình giải quyết vụ án đã tuân thủ các quy định của pháp luật. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử thực hiện đầy đủ quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 51, Điều 56 luật hôn nhân và gia đình xử cho chị Ng Th T ly hôn anh C M Qu.

Áp dụng Điều 81, 82, 83, 84 luật hôn nhân và gia đình giao cháu C Nh A, sinh ngày 10/8/2016 cho chị Ng Th T trực tiếp nuôi dưỡng, anh C M Qu có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi con trưởng thành.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Ng Th T và anh C M Qu đã tự nguyện đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Hóa Sơn ngày 29/6/2016. Quá trình chung sống hạnh phúc được một thời gian đến năm 2020 phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm và sống ly thân, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét nguyện vọng xin ly hôn của chị T là có cơ sở cần chấp nhận. Ngày 24/02/2022 chị Ng Th T có đơn xin xét xử vắng mặt.

Vì vậy cần áp dụng Điều 227, Điều 228 bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử chị Ng Th T ly hôn anh C M Qu.

Về con chung: Cháu C Nh A, sinh ngày 10/8/2016, chị Ng Th T có nguyện vọng trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng phù hợp với điều kiện của chị Tình và hiện tại cháu còn nhỏ cần sự chăm sóc của người mẹ. Chị Tình không yêu cầu cấp dưỡng nhưng quyền lợi của cháu C Nh A phải được đảm bảo vì vậy cần áp dụng điều 81, 82, 83, 84 luật Hôn nhân và gia đình xử giao cháu C Nh A cho chị Ng Th T chăm sóc nuôi dưỡng, anh C M Qu có nghĩa vụ cấp dưỡng mỗi tháng 1.000.000 đồng kể từ tháng 5/2022 đến khi con trưởng thành.

Tài sản chung và công nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Án phí: Chị Ng Th T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Anh Cao Minh Quốc phải chịu án phí cấp dưỡng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228, điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng khoản 1 Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử chị Ng Th T ly hôn anh C M Qu.

2. Về con chung: Áp dụng điều 81, 82, 83, 84 luật hôn nhân và gia đình xử giao cháu C Nh A, sinh ngày 10/8/2016 cho chị Ng Th T chăm sóc nuôi dưỡng, anh C M Qu có nghĩa vụ cấp dưỡng mỗi tháng 1.000.000 đồng kể từ tháng 5/2022 đến khi con tròn 18 tuổi.

Không ai được ngăn cản việc đi lại chăm sóc con chung, khi cần thiết vì quyền lợi của con một trong hai bên có quyền làm đơn yêu cầu Toà án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

3. Án phí: Chị Ng Th T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, chị Ng Th T đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng theo biên lai số 0000568 ngày 17/02/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Minh Hóa nay được khấu trừ.

Anh C M Qu phải chịu 300.000 đồng án phí cấp dưỡng.

Án xử công khai vắng mặt nguyên đơn, bị đơn. Tuyên bố nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày được niêm yết bản án tại UBND xã nơi cư trú.

Cỡ chữ