- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Thu T ly hôn Phạm Văn P"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn bà Trương Thị Thu T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 40/2022/HNGĐ-ST Ngày: 22/8/2022 V/v: Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Lệ Hiền
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Văn Bảy và ông Lê Thanh Khảnh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huệ - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thúy Ngọc - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 135/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 36/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 18/7/2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 33/2022/QĐST-HNGĐ ngày 04/8/2022, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Trương Thị Thu T, sinh năm: 1986
Địa chỉ: Khu phố P, phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên.
Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt.
2. Bị đơn: Ông Phạm Văn P, sinh năm: 1984
Địa chỉ: Khu phố P, phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên.
Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và biên bản hòa giải nguyên đơn bà Trương Thị Thu T trình bày:
Quan hệ hôn nhân: bà Trương Thị Thu T và ông Phạm Văn P tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên vào năm 2009. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống với nhau hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân theo bà T là do bất đồng quan điểm, hay kình cãi, ông P thường xuyên nhậu nhẹt, cờ bạc, không lo làm ăn, về nhà đánh đập bà. Hai bên đã sống xa nhau từ tháng 4 năm 2019, không ai quan tâm ai. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên bà T xin ly hôn ông P.
Con chung: vợ chồng có hai con chung tên là Phạm Thị Trà M, sinh ngày 07/11/2006 và Phạm Minh T, sinh ngày 24/01/2010. Cháu M và T đang ở với bà T. Khi ly hôn, bà T xin nuôi hai con, không yêu cầu ông P cấp dưỡng.
Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngoài ra, bà T không yêu cầu gì khác.
* Bị đơn ông Phạm Văn P đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần, nhưng vắng mặt không lý do. Do đó, Tòa án không tiến hành hòa giải được.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng trình tự thủ tục; những người tham gia tố tụng đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà T; về con chung: giao cho bà T tiếp tục nuôi dưỡng 02 cháu My và Thành, ông P không phải cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu nên không xét. Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về phần xin ly hôn theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Nguyên đơn bà Trương Thị Thu T khởi kiện yêu cầu xin ly hôn, tranh chấp về quyền nuôi con khi ly hôn với bị đơn ông Phạm Văn P, trú tại: khu phố P, phường H, thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên. Do đó căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự; xác định quan hệ pháp luật là tranh chấp “ly hôn” và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.
Nguyên đơn bà T có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn ông Phạm Văn P đã được triệu tập hợp lệ lần thứ 2, nhưng vắng mặt không lý do. Căn cứ các Điều 227, 228 và 238 Bộ luật tố tụng dân sự, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt bà T, ông P.
Về nội dung:
Quan hệ hôn nhân:
Bà T và ông P tự nguyện kết hôn vào năm 2009, được Ủy ban nhân dân xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 25/2009, ngày 10/4/2009 là hôn nhân hợp pháp.
Trong quá trình chung sống, vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do không hợp tính, quan điểm bất đồng nên thường xuyên kình cãi. Xét mâu thuẫn giữa bà T, ông P đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà T.
Con chung: bà T và ông P có 02 con chung tên là Phạm Thị Trà M, sinh ngày 07/11/2006 và Phạm Minh T, sinh ngày 24/01/2010 hiện do bà T trực tiếp nuôi dưỡng, cháu M và T có nguyện vọng xin ở với bà T. Để đảm bảo cho cháu M và T được ổn định chỗ ở, phát triển đầy đủ cả về thể chất lẫn tinh thần, cần giao cháu M và T cho bà T được tiếp tục nuôi dưỡng, ông P không phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Tài sản chung, nợ chung: các đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xét.
Về án phí: nguyên đơn bà T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, 227, 228, 238 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn bà Trương Thị Thu T.
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị Thu T được ly hôn ông Phạm Văn P.
[2] Về con chung: giao cho bà Trương Thị Thu T được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên là Phạm Thị Trà M, sinh ngày 07/11/2006 và Phạm Minh T, sinh ngày 24/01/2010. Ông Phạm Văn P không phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông Phạm Văn P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
[3] Về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết nên không xét.
[4] Về án phí: bà Trương Thị Thu T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0001979 ngày 17/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên, đã nộp đủ.
Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Phú Yên; - VKSND TX. Đông Hoà; - Chi cục THADS TX. Đông Hòa; - Các đương sự; - UBND xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Thị Lệ Hiền |