- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Văn M - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Nguyễn ăn M phạm t i “Tàng trữ trái phép chất ma t y”.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng hình sự; Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 40/2021/HS-ST Ngày: 18/6/2021 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Ngô ăn Trình.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần ăn Hổ;
2. Ông Trần ăn Hưng.
- Thƣ ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Phương Yến - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre tham gia phiên toà: Bà Trần Thị Minh Thư - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 6 năm 2021, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre xét xử công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 34/2021/TLST-HS ngày 12 tháng 5 năm 2021, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 37/2021/QĐXXST-HS ngày 02 tháng 6 năm 2021 đối với bị cáo:
Nguyễn Văn M, sinh năm 1979 tại tỉnh Bến Tre; Nơi đăng ký h khẩu thư ng tr và ch ở hi n nay: Ấp TH, xã TA, huy n MCB, tỉnh Bến Tre; Nghề nghi p: Làm vư n; Trình đ học vấn: 08/12; Dân t c: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: i t Nam; Con ông Nguyễn ăn K, sinh năm 1957 và bà Cao Thị C (đã chết); ợ, con: Chưa có; Tiền án: Không; Tiền sự: Không; Bị cáo bị cấm đi khỏi nơi cư tr từ ngày 08/03/2021 cho đến nay. (Có mặt)
* Người làm chứng:
- Nguyễn Phi H, sinh năm 1990;
Nơi cư tr : Ấp PH, xã HĐ, huy n CT, tỉnh Bến Tre. ( ắng mặt)
- Trần Thị Kim H1, sinh năm 1968;
Nơi cư tr : Khu phố B, phư ng PK, thành phố BT, tỉnh Bến Tre. ( ắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài li u có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, n i dung vụ án được tóm tắt như sau:
Khoảng 02 gi 45 ph t ngày 18/02/2021, lực lượng Công an phư ng Ph Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre tuần tra đến khu vực tổ 13A, khu phố 1, phư ng Ph Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre thì phát hi n Nguyễn Phi H điều khiển xe mô tô chở sau bị cáo Nguyễn ăn M có biểu hi n nghi vấn nên tiến hành kiểm tra. Qua kiểm tra phát hi n trong t i quần phía trước, bên phải của bị cáo M có 01 t i nylon hàn kín 03 phía, phía còn lại có rãnh khép và sọc màu đỏ, bên trong có 01 t i nylon hàn kín chứa tinh thể màu trắng, bị cáo M khai nhận đó là ma t y đá của bị cáo cất giấu để sử dụng nên lực lượng Công an tiến hành lập biên bản sự vi c, thu giữ tang vật, sau đó bàn giao cho lực lượng Cảnh sát điều tra t i phạm về ma t y – Công an thành phố Bến Tre giải quyết theo thẩm quyền.
ật chứng thu giữ: 01 t i nylon hàn kín 03 phía, phía còn lại có rãnh khép và sọc màu đỏ, bên trong có 01 t i nylon hàn kín bốn phía, bên trong có chứa chất màu trắng nghi là ma t y (Sau khi thu giữ được niêm phong trong phong bì có các chữ ký, ghi tên: Phan Nghĩa Thạnh, Nguyễn ăn M, Nguyễn Phi H, Trần Thị Kim H1, Nguyễn ăn Ph c và hình dấu tròn màu đỏ của Công an phư ng Ph Tân, thành phố Bến Tre).
Qua làm vi c bị cáo M khai nhận: Tinh thể màu trắng đựng trong t i nylon mà lực lượng Công an thu giữ nêu trên là ma t y đá của bị cáo. Bị cáo có được là do vào khoảng 18 gi ngày 17/02/2021, bị cáo mua 200.000 đồng ma t y đá của ngư i tên H2 (không rõ họ tên, địa chỉ) ở xã Nhuận Ph Tân, huy n Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre. Sau khi mua được ma t y, bị cáo cất giấu vào trong t i quần rồi qua thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre để sử dụng nhưng chưa sử dụng thì bị phát hi n như trên.
Theo Kết luận giám định số 17/2021/GĐMT ngày 22/02/2021 của Phòng kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Bến Tre kết luận: Tinh thể màu trắng đựng trong phong bì gửi giám định là ma t y, loại Methamphetamine, khối lượng 0,3880 gam.
Tại Bản cáo trạng số 36/CT-VKSTPBT ngày 11 tháng 5 năm 2021 của i n kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre đã truy tố bị cáo M về t i “Tàng trữ trái phép chất ma t y” theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 B luật hình sự.
Tại phiên toà:
Kiểm sát viên tham gia phiên toà giữ nguyên n i dung bản cáo trạng đã truy tố và đề nghị:
- ề t i danh và hình phạt chính: Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 và khoản 2 Điều 51; Điều 38 B luật Hình sự: xử phạt bị cáo M từ 01 năm đến 01 năm 06 tháng tù về t i “Tàng trữ trái phép chất ma t y”.
- ề hình phạt bổ sung: Không áp dụng do bị cáo không có thu nhập ổn định.
- ề bi n pháp tư pháp: Áp dụng Điều 47 B luật hình sự; Điều 106 B luật tố tụng hình sự:
Tịch thu, tiêu hủy: Mẫu vật ma t y sau giám định được niêm phong trong phong bì số 17/2021 có chữ ký ghi tên Phan Trung Trực, Nguyễn Hải Đăng Khoa và hình dấu tròn màu đỏ của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Bến Tre, do đây là vật Nhà nước cấm lưu hành.
- Đối với đối tượng tên H2 do chưa rõ họ tên, địa chỉ nên Cơ quan điều tra chưa làm vi c được, khi nào làm vi c được sẽ xử lý sau.
Bị cáo M khai nhận ma t y đá mà Công an thu giữ là của bị cáo, có được là do vào khoảng 18 gi ngày 17/02/2021, bị cáo mua của ngư i tên H2 (không rõ họ tên, địa chỉ) ở xã Nhuận Ph Tân, huy n Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre với giá 200.000 đồng. Sau khi mua được ma t y, bị cáo cất giấu vào trong t i quần rồi qua thành phố Bến Tre để sử dụng nhưng chưa sử dụng thì bị lực lượng Công an kiểm tra phát hi n thu giữ. Bị cáo đồng ý với kết luận giám định, không khiếu nại gì đối với các hành vi, quyết định của các cơ quan tiến hành tố tụng và xin giảm nhẹ hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên sơ sở n i dung vụ án, căn cứ vào các tài li u trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, H i đồng xét xử nhận định như sau:
ề hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an thành phố Bến Tre, Điều tra viên, i n kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hi n đ ng thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của B luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo và những ngư i tham gia tố tụng khác không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của các cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng đã thực hi n đều hợp pháp.
i c vắng mặt của những ngư i làm chứng, bị cáo M không có ý kiến, i n kiểm sát đề nghị xét xử vắng mặt những ngư i này. Xét thấy vi c vắng mặt của những ngư i này không ảnh hưởng đến vi c xét xử nên H i đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt những ngư i này là phù hợp theo quy định tại Điều 293 B luật tố tụng hình sự.
Bị cáo M có l i khai tại phiên tòa phù hợp với biên bản sự vi c, kết quả giám định, l i khai của những ngư i tham gia tố tụng và các chứng cứ khác đã thu thập được trong quá trình điều tra, có đủ cơ sở xác định: ào khoảng 02 gi 45 ph t ngày 18/02/2021, tại khu vực tổ 13A, khu phố 1, phư ng Ph Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre, bị cáo M đã có hành vi cất giấu trái phép 0,3880 gam ma t y, loại Methamphetamine, để sử dụng thì bị lực lượng Công an phát hi n.
Bị cáo M là ngư i có đủ năng lực nhận biết vi c cất giấu ma t y là bị pháp luật cấm nhưng bị cáo vẫn cất giấu ma t y để sử dụng nhằm thỏa mãn cơn nghi n. Do đó, cáo trạng của i n kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre đã truy tố bị cáo M về t i “Tàng trữ trái phép chất ma t y” theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 B luật Hình sự là có căn cứ, đ ng luật định.
Hành vi phạm t i của bị cáo là nguy hiểm cho xã h i, đã trực tiếp xâm phạm đến sự quản lý của Nhà nước đối với các chất ma t y, đe dọa xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và sự phát triển bình thư ng của con ngư i, gây tác đ ng xấu đến tình hình an ninh trật tự nơi bị cáo thực hi n t i phạm, là nguyên nhân phát sinh các t i phạm và các t nạn xã h i khác, gây tâm lý bất an trong quần ch ng nhân dân.
Xét về nhân thân và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhi m hình sự:
ề nhân thân, bị cáo M có nhân thân xấu, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi “Đánh bạc”, bị áp dụng bi n pháp giáo dục tại xã và đưa vào cơ sở chữa b nh về hành vi “Sử dụng trái phép chất ma t y”.
ề tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự, bị cáo M được hưởng là thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải và gia đình có công với cách mạng theo quy định tại điểm s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 B luật hình sự.
ề tình tiết tăng nặng trách nhi m hình sự, bị cáo M không có tình tiết tăng nặng trách nhi m hình sự.
Căn cứ vào nhân thân, tính chất, mức đ và hậu quả do hành vi bị cáo gây ra, xét thấy vi c cách ly bị cáo ra khỏi xã h i m t th i gian là điều cần thiết nhằm cải tạo giáo dục bị cáo trở thành công dân lương thi n có ích cho xã h i và có tác dụng phòng ngừa chung.
Hình phạt bổ sung: Do bị cáo M không có thu nhập ổn định nên không cần thiết áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền đối với bị cáo.
Về xử lý vật chứng:
Tịch thu, tiêu hủy: Mẫu vật ma t y sau giám định được niêm phong trong phong bì số 17/2021 có chữ ký ghi tên Phan Trung Trực, Nguyễn Hải Đăng Khoa và hình dấu tròn màu đỏ của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Bến Tre, do đây là vật Nhà nước cấm lưu hành.
Đối với đối tượng tên H2 bán ma t y cho bị cáo M do không rõ họ, tên và địa chỉ nên Cơ quan cảnh sát điều tra Công an thành phố Bến Tre chưa làm vi c được, khi nào làm vi c được sẽ xử lý sau.
Đối với Nguyễn Phi H khi điều khiển xe chở bị cáo M không biết bị cáo M cất giấu ma t y để sử dụng và không liên quan đến số ma t y này nên không truy cứu trách nhi m hình sự đối với H là phù hợp.
L i phát biểu luận t i của kiểm sát viên tại phiên tòa đối với bị cáo M về t i danh; điều luật áp dụng; các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhi m hình sự và hình phạt đề nghị áp dụng đối với bị cáo là phù hợp với quy định pháp luật nên được H i đồng xét xử chấp nhận.
ề án phí hình sự sơ thẩm, bị cáo M phải n p theo quy định của pháp luật về án phí, l phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố bị cáo Nguyễn ăn M phạm t i “Tàng trữ trái phép chất ma t y”.
1. Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38 B luật Hình sự:
Xử phạt bị cáo: Nguyễn ăn M 01 (m t) năm 03 (ba) tháng tù.
Th i hạn tù tính từ ngày bị cáo chấp hành án.
2. ề xử lý vật chứng: Áp dụng Điều 47 B luật hình sự, Điều 106 B luật tố tụng hình sự:
Tịch thu, tiêu hủy: Mẫu vật ma t y sau giám định được niêm phong trong phong bì số 17/2021 có chữ ký ghi tên Phan Trung Trực, Nguyễn Hải Đăng Khoa và hình dấu tròn màu đỏ của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Bến Tre.
(Theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 13/5/2021, hi n Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre quản lý).
3. ề án phí: Áp dụng Điều 136 B luật Tố tụng hình sự; Điều 23 Nghị Quyết số 326/2016/UBT QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc h i về án phí, l phí Tòa án:
Án phí hình sự sơ thẩm bị cáo Nguyễn ăn M phải n p là 200.000 (Hai trăm nghìn) đồng.
4. ề quyền kháng cáo:
Bị cáo có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn (15) mư i lăm ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre (1b); - KSND tỉnh Bến Tre (1b); - KSND thành phố Bến Tre (1b); - Cơ quan điều tra CATP Bến Tre (1b); - Cơ quan THAHS CATP Bến Tre (1b); - Chi cục THADS thành phố Bến Tre (1b); - Sở Tư pháp tỉnh Bến Tre (1b); - UBND xã TA, huy n MCB, tỉnh Bến Tre (1b); - Bị cáo (1b); - B phận thi hành án Hình sự (2b); - Lưu (văn phòng, hồ sơ vụ án) (2b). HỘI THẨM NHÂN DÂN | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Ngô Văn Trình THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |