- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Điểu Th M H vay TS"
- Tòa quyết gì? Chi cụ c Thi hà nh á n trả lạ i cho nguyên đơ n số tiề n tạm ứng á n phí đã nộp 8.
- Căn cứ chính? Bộ luật tố tụng dân sự - Áp dụng Nghị; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số 40 /2021/DS-ST Ngày 29/09/2021. “V/v: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản ”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG, TỈNH BÌNH PHƢỚC
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trầ n Văn Xuyế n
- Các Hội thẩm nhân dân: [1]. Bà Lê Thị Thận [2].Ông Phạm Thành Đô
- Thƣ ký phiên tòa: bà Mai Thị Chang – là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phƣớc: Bà Trịnh Thị Tâm – Chức vụ: Kiểm sát viên
Trong ngày 29 tháng 09 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước, mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 67/2021/ DS- ST ngày 20 tháng 4 năm 2021 về việc “ Tranh chấp hợp đồng vay tài sản". Theo Quyết định đưa ra xét xử số 46 /2021/QĐST-DS ngày 23 tháng 08 năm 2021 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn : chị Điểu Th M H, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn S Th, xã P s, huyện B Đ, tỉnh Bình Phước.
- Người đại diện nguyên đơn theo ủy quyền: Đặng H M Nh . ( có mặt ) Địa chỉ: khu Đức Lập, thị trấn Đ Ph, huyện B Đ, tỉnh Bình Phước
- Bị đơn: Điểu N,
sinh năm 1977 ( có mặt )
Địa chỉ: Thôn Sơn Hòa, xã Th S, huyện B Đ, tỉnh Bình Phước.
- Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Thị M;
sinh năm 1983 ( vắng mặt )
Địa chỉ: Thôn Sơn Hòa, xã Th S, huyện B Đ, tỉnh Bình Phước. Điểu H S;
sinh năm 1986
Địa chỉ: Thôn S Th, xã P s, huyện B Đ, tỉnh Bình Phước . (vắng mặt ).
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 10/4/2021 và các lời khai tiếp theo nguyên đơn trình bày:
Ngày 01/10/2019 nguyên đơn có cho Điểu N vay số tiền 351.000.000đ, thờ i hạn vay đến ngày 01/3/2020, lãi suất thỏa thuận miệng 3 %/1 tháng, khi vay có làm giấy tờ viết tay, các bên có ký nhận, có cả vợ Điểu N là Thị M ký nhận, đã qua thời hạn trả nợ nhưng đến nay chưa trả. Nay nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn và Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Thị M liên đới trả số tiền gốc đã vay 351.000.000đ và tiền lãi theo ngân hàng, kể từ ngày vay đến nay.
Bị đơn Điểu N và Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Thị M thống nhất trình bày: Tôi có vay tiền của nguyên đơn Điểu Th M H nhiều lần nhưng không nhớ ngày tháng vay, đã trả lãi nhiều lần cũng không nhớ ngày tháng đã trả, số tiền đã trả.
Ngày 01/10/2019 có ký vào giấy vay tiền là đúng, nhưng số tiền 351.000.000đ thực chất tiền gốc 170.000.000đ, còn lại là tiền lãi, nhưng không có gì để chứng minh, khi ký giấy thì có cả vợ Thị M ký vào giấy.
Nay bị đơn chỉ đồng ý trả gốc 170.000.000đ nhưng xin trả dần, không xác định thời hạn.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Thị M đồng ý lời khai Điểu N .
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Điểu H S thừa nhận ngày 19/7/2019 có nhận 5.000.000đ của anh Điểu N là đúng, nhưng không rõ khoản trả nợ nào.
Đại diệnViện kiểm sát nhân dân huyện Bù Đăng phát biểu quan điểm khẳng định: Việc Tòa án thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền. Quá trình chuẩn bị xét xử từ khi thụ lý đến nay là đúng. Tại phiên tòa Thẩm phán và Hội đồng xét xử thực hiện đúng trình tự, thủ tục tố tụng, xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp, tư cách tố tụng của các đương sự theo qui định của pháp luật tố tụng dân sự.
Về hướng giải quyết nội dung vụ án: Đề nghị chấp nhận theo đơn khởi kiện của nguyên đơn .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, xét thấy: [1]. Về thủ tục tố tụng: Việc thụ lý đơn khởi kiện của nguyên đơn là đúng quy định. [2]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Toà án: Nguyên đơn và bị đơn tranh chấp về " Hợp đồng vay tài sản".
Bị đơn cư trú tại huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, xác định vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước. [3]. Xét nội dung khởi kiện của nguyên đơn về số tiền bị đơn đã vay vào ngày 01/10/2019, số tiền đã vay 351.000.000đ.
Bị đơn thừ a nhậ n đã vay 351.000.000đ là đúng, khi vay tiền thì vợ chồng Điểu N và Thị M đứng ra vay, đến nay chưa trả và đồng thời cho rằng số tiền 351.000.000đ bao gồm số tiền gốc 170.000.000đ, còn lại là tiền lãi.
Nguyên đơn không thừa nhận ý kiến của bị đơn số tiền 351.000.000đ bao gồm số tiền gốc và tiền lãi.
Bị đơn không có gì chứng minh số tiền 351.000.000đ bao gồm số tiền gốc và tiền lãi.
Như vậ y đế n hạ n trả nợ nhưng bị đơn và người liên quan chưa trả số tiề n tiền 351.000.000đ cho nguyên đơn , quyề n và lợ i í ch hợ p phá p củ a nguyên đơn bị xâm phạm, do vậ y cầ n buộ c bị đơn và Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Thị M liên đới trả cho nguyên đơn số tiền gố c đã vay tiền 351.000.000đ.
Về tiề n lã i: Bị đơn cho rằng có trả lãi nhưng không có gì chứng minh. Nguyên đơn không thừa nhận bị đơn đã trả lãi. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Điểu H S thừa nhận ngày 19/7/2019 có nhận 5.000.000đ của anh Điểu N là đúng, tuy nhiên đây là khoản vay và trả khác vì trả ngày 19/7/2019 trước khi vay 351.000.000đ.
Như vậy khi vay tiền các bên có thỏa thuận về lãi nhưng không rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi nên cần áp dụng mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự, từ ngày 01/10/2019 đến nay 29/9/2021 là 23 tháng 28 ngày, cụ thể: 351.000.000đ x 0,83%/1 tháng x 23 tháng 28 ngày = 69.724.980đ Tổng cộng số tiền bị đơn và người liên quan có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn là 420.724.980đ. [4]. Về án phí: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận nên bị đơn nộp án phí theo luậ t đị nh. Bị đơn có nghĩa vụ trả tổng số tiền 420.724.980đ nên số tiền án phí là 20.828.999đ. Chi cụ c Thi hà nh á n trả lạ i cho nguyên đơn
số tiề n tạm ứng á n phí đã nộp 8.775.000đ. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào Điều 463, điều 466, 468 Bộ luật dân sự 2015;
- Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; Điề u 147 Bộ luật tố tụng dân sự
- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/NQUBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí của Toà án; [1]. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn anh Điểu N và Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Thị M phải liên đới trả cho nguyên đơn chị Điểu Th M H số tiề n gố c 351.000.000đ, tiề n lã i 69.724.980đ. Tổng cộng số tiền 420.724.980đ. [2]. Về án phí: Buộc bị đơn anh Điểu N và Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Thị M phải liên đới nộp tiền án phí DSST là 20.828.999đ.
Chi cụ c Thi hà nh á n trả lạ i cho nguyên đơ n số tiề n tạm ứng á n phí đã nộp 8.775.000đ theo biên lai thu tiề n tạ m ứ ng á n phí số 016168 ngày 20/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đăng tỉnh Bình Phước.
Kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn, Bị đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc từ ngày Bản án được niêm yết tại chính quyền địa phương nơi cư trú.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BP; - VKSND huyện BĐ; - CCTHA huyện BĐ; - Đương sự; - Lưu HS – DS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Trần Văn Xuyến |