vanban.org

Bản án 40/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Cà Mau Tuyên án 20/05/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

VKSND huyện Thới Bình;

Chi cục THADS huyện Thới Bình; Phòng KTNV&THA TAnd tỉnh Cà Mau; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Ph yêu cầu được ly hôn đối với chị D"
  • Tòa quyết gì? VKSND huyện Thới Bình;
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 40/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 20-5-2020
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Trọng Quế Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trương Công Dịnh 2. Ông Nguyễn Văn Chính

- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Phượng Kiều, là Thư ký Toà án nhân dân huyện Thới Bình Trong ngày 20 tháng 5 năm 2020, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 159/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2020 về tranh chấp ly hôn. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 85/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2020, giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hoàng Ph, sinh năm 1984 (có đơn xin vắng mặt) Địa chỉ: Ấp M, xã T, huyện Th, tỉnh Cà Mau 2. Bị đơn: Chị Quách Kiều D, sinh năm 1988 (vắng mặt) Địa chỉ: Ấp N, xã T, huyện Th, tỉnh Cà Mau

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Quá trình tham gia tố tụng, nguyên đơn là anh Nguyễn Hoàng Ph trình bày: Anh Ph và chị D tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Th, tỉnh Cà Mau ngày 06/4/2010. Trong quá trình chung sống, vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Hai người đã ly thân từ năm 2013 đến nay. Nay anh Ph yêu cầu được ly hôn đối với chị D. Về con chung, hai người có một con chung tên Nguyễn Thị Châu Đ, sinh ngày 04/11/2012 hiện do chị D nuôi dạy. Khi ly hôn, anh Ph đồng ý để chị D được tiếp tục nuôi con. Anh Ph không cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn được triệu tập tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt các đương sự này. [2] Anh Ph và chị D có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, nên được công nhận là vợ chồng. Theo tài liệu do phía anh Ph cung cấp (có xác nhận của chính quyền địa phương) xác định hai người đã sống ly thân từ tháng 01 năm 2013 đến nay. Thời gian ly thân, hai người không quan tâm, chăm sóc mà bỏ mặc nhau. Trong khi chị D không có ý kiến gì khác. Điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa hai người có mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu của anh Ph được ly hôn đối với chị D. [3] Các đương sự có một người con chung, giới tính nữ sinh năm 2012 hiện do chị D nuôi dạy. Khi ly hôn, anh Ph đồng ý để chị D được tiếp tục nuôi con được chấp nhận. Anh Ph được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. [4] Anh Ph xác định hai người không có tài sản chung và không có nợ chung, trong khi chị D không có ý kiến gì khác, nên không xem xét. [5] Anh Ph là nguyên đơn nên phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. [6] Các đương sự đều vắng mặt tại phiên tòa, nên thời hạn kháng cáo được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 147, khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: 1. Xét xử vắng mặt anh Nguyễn Hoàng Ph và chị Quách Kiều D. 2. Chấp nhận yêu cầu của anh Nguyễn Hoàng Ph được ly hôn đối với chị Quách Kiều D. 3. Chị D được quyền tiếp tục nuôi người con chung tên Nguyễn Thị Châu Đ, giới tính nữ, sinh ngày 04 tháng 11 năm 2012. 4. Anh Ph được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. 5. Anh Ph phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Phần anh Ph nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011048 ngày 02/3/2020 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình phát hành được khấu trừ. 6. Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ