vanban.org

Bản án 40/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu ly hôn c a chị Mai Thị Kim H đối với anh Nguyễn Văn N. Chị H được ly hôn với anh N.

Về con chung: Giao anh Nguyễn Văn N được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu: Nguyễn Mai Thảo V, sinh ngày 26-6-2015. Chị Hạnh không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu ly hôn c a chị Mai Thị Kim H đối với anh Nguyễn Văn N. Chị H được ly hôn với anh N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ DẦU
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 40/2020/HNGĐ-ST
Ngày 04-6-2020
V/v “Tranh chấp về ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ DẦU, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Lê Minh Hiếu

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Phan Thị Kiên

2. Bà Trần Thị Thanh Kiều

- Thư ký phiên toà: Ông Trần Xuân Son - Thư ký Toà án nhân dân huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh.

Ngày 04 tháng 6 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Dầu, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 191/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2020 về “Tranh chấp về ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 37/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2020 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Mai Thị Kim H, sinh năm: 1991,

Địa chỉ: ấp PH, xã PT, huyện GD, tỉnh Tây Ninh.

Nơi cư trú: Đường BL, khu phố NT, phường NS, TP.TN, tỉnh Tây Ninh.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm: 1991,

Địa chỉ: ấp PH, xã P T, huyện GD, tỉnh Tây Ninh.

Chị H và anh N có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 18-3-2020, trong quá trình giải quyết vụ án chị Mai Thị Kim H trình bày:

Chị yêu cầu được ly hôn với chồng tên Nguyễn Văn N. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Mai Thảo V, sinh ngày 26-6-2015, hiện đang sống với anh Nhân, chị yêu cầu giao anh N tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu V, chị không cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Tôi không yêu cầu giải quyết. Về nợ chung: không có, không yêu cầu giải quyết.

Vợ chồng chị sống chung vào năm 2013, có đăng ký kết hôn, nữ trang ngày cưới vợ chồng đã bán chi phí hết. Vợ chồng xảy ra mâu thuẫn từ năm 2015, nguyên nhân do: Vợ chồng không hợp nhau nên thường xuyên gây gỗ, cãi vã với nhau, không hạnh phúc, vợ chồng ly thân từ sau khi chị sinh con được khoản 01 tháng, là từ khoảng tháng 7 năm 2015 đến nay không hàn gắn được. Chị yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án vắng mặt, chị bận đi làm.

Tại bản tự khai, anh Nguyễn Văn N trình bày: Vợ chồng không hợp nhau nên không hạnh phúc, anh đồng ý ly hôn. Về con chung: Anh đồng ý tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục 01 con chung. Anh không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: không có, không yêu cầu giải quyết. Về nợ chung: không có, không yêu cầu giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Chị Mai Thị Kim H và anh Nguyễn Văn N có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, Hội đồng xét xử (HĐXX) tiến hành xét xử vắng mặt là phù hợp với Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về hôn nhân: Chị Mai Thị Kim H và anh Nguyễn Văn N có đăng ký kết hôn vào ngày 18-8-2013 tại Ủy ban nhân dân xã PT, huyện GD, tỉnh Tây Ninh. Đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Chị H có yêu cầu ly hôn, Toà án thụ lý giải quyết theo th tục chung là phù hợp với khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Xét yêu cầu ly hôn c a chị H, Hội đồng xét xử xét thấy: Do anh chị tính tình không hợp nhau, anh chị chưa thực sự quan tâm, chăm sóc, chia sẽ và giúp đỡ nhau để xây dựng gia đình hạnh phúc, dẫn đến vợ chồng anh chị mâu thuẫn và sống ly thân từ năm 2015 đến nay không hàn gắn được. Nay trong quá trình giải quyết vụ án chị H có yêu cầu ly hôn, anh N có ý kiến đồng ý ly hôn. Xét thấy, mâu thuẫn c a anh chị đã trầm tr ng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị H và anh N có yêu cầu được giải quyết vắng mặt, Hội đồng xét xử xét thấy chấp nhận yêu cầu ly hôn c a chị H là phù hợp.

Về con chung: Anh chị thống nhất có 01 con chung tên: Nguyễn Mai Thảo V, sinh ngày 26-6-2015, hiện anh N đang nuôi dưỡng, giáo dục cháu V. Anh chị thống nhất giao anh N được tiếp tục trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu V, chị Hkhông cấp dưỡng nuôi con.

Xét thấy, thực tế anh N đang là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu V; việc thỏa thuận c a anh chị là tự nguyện nên cần giao cho anh N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu V, là phù hợp với Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình. Gi nhận anh N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu nên không giải quyết.

Về nợ chung: Anh chị khai không có, không yêu cầu nên không giải quyết.

Về án phí: Chị H chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 c a Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30-12-2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 56, 81, 82 Luật Hôn nhân và gia đình; các Điều 147, 228 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 c a Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30-12-2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1.Chấp nhận yêu cầu ly hôn c a chị Mai Thị Kim H đối với anh Nguyễn Văn N. Chị H được ly hôn với anh N.

2.Về con chung: Giao anh Nguyễn Văn N được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu: Nguyễn Mai Thảo V, sinh ngày 26-6-2015. Chị Hạnh không phải cấp dưỡng nuôi con.

Chị H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu nên không giải quyết.

4. Về nợ chung: Anh chị khai không có, không yêu cầu nên không giải quyết.

5. Về án phí: Chị H chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000293 ngày 05-5-2020 c a Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh, chị H đã nộp đ tiền án phí.

Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ