- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận y u cầu khởi kiện của nguy n đơn là Công ty CP B: Buộc Công ty CP L phải trả cho Công ty CP B số tiền là 1.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 155 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 40/2020/DSST Ngày: 28-9-2020 V/v “Đòi lại tài sản” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI, TỈNH QUẢNG NGÃI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Hồng Hoa
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Song Trà
2. Ông Nguyễn Văn Tấn
- Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Duy Vinh, Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quảng Ngãi tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thanh Tài – i m sát vi n.
Trong các ngày 22 và 28 tháng 9 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 22/2019/TLST-KDTM ngày 03 tháng 12 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 118/2020/QĐXXST – KDTM ngày 13-8-2020 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Công ty CP B.
Địa chỉ: hu phố 7, phường B, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoành V, là người đại diện theo pháp luật của nguy n đơn (Tổng Giám đốc).
Ông L Quang Đ, chức vụ: Chuyên viên Thanh tra – pháp chế, Phòng tổ chức & nguồn nhân lực, Công ty CP B là người đại diện theo ủy quyền của nguy n đơn (Văn bản ủy quyền số 2746/XMBS-TC&NNL ngày 07-11-2019).
2. Bị đơn: Công ty CP L.
Địa chỉ: Số 35 đường H, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc T, là người đại diện theo pháp luật của bị đơn (Giám đốc).
Ông Phạm Hồng T, chức vụ: Ban thu hồi công nợ, Công ty CP L là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn (Văn bản ủy quyền số 263/GUQ-CT ngày17-9-2020).
Ông Đ và ông T có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện đề ngày 30-9-2019 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là Công ty CP B có ông Lê Quang Đ đại diện theo ủy quyền trình bày:
Công ty B (nay là Công ty CP B) đã ký Hợp đồng kinh tế số 14A/XMBS-KTKH ngày 11 tháng 01 năm 2002 với Công ty X (nay là Công ty CP L) về việc cung cấp Clinker loại chính phẩm 100% do Công ty B sản xuất. Trong quá trình thực hiện hợp đồng giữa Công ty B và Công ty X có ký Phụ lục Hợp đồng số 279/XMBS-KTKH ngày 14-8-2002, Bi n bản bổ sung hợp đồng kinh tế li n kết nghiền Clinker số 158/XMBS-KTKH ngày 26-5-2005 và Bi n bản bổ sung hợp đồng kinh tế li n kết nghiền Clinker số 25A/XMBS-KTKH ngày 16-01-2006. Công ty B đã cung cấp cho Công ty X 95.893,98 tấn clinker và 2.797.117,03 cái vỏ bao, thành tiền tổng cộng là 67.445.611.600 đồng. Ngày 19-10-2006, Công ty CP B và Công ty Cổ phần X ký Bi n bản thanh lý hợp đồng, Công ty Cổ phần X còn nợ số tiền 4.256.539.825 đồng. Công ty CP L đã trả tổng số tiền là 2.360.618.970 đồng, lần cuối cùng là ngày 11-5-2012 trả 50.000.000 đồng. Theo Bi n bản đối chiếu công nợ ngày 14-3-2014 giữa Công ty CP B và Công ty CP L xác nhận số nợ là 1.895.920.855 đồng. Từ đó đến nay không trả th m khoản tiền nào khác mặc dù Công ty CP B đã nhiều lần y u cầu trả nợ.
Tại phi n tòa, nguy n đơn xác định Hợp đồng kinh tế số 14A/XMBS-KTKH ngày 11 tháng 01 năm 2002 đã thanh lý, số tiền còn nợ là số tài sản của Công ty CP B. Do đó, nguy n đơn xác định đòi lại số tiền còn nợ là 1.895.902.855 đồng.
Nay Công ty CP B y u cầu Công ty CP L phải trả số nợ cho Công ty CP B là 1.895.920.855 đồng. Nguy n đơn rút y u cầu buộc Công ty CP L phải trả số tiền lãi do chậm thanh toán là 1.036.263.591 đồng. Ngoài ra, Công ty CP B không có y u cầu gì khác.
Tại phiên tòa ngày 22 tháng 9 năm 2020, bị đơn là Công ty CP L có ông Phạm Hồng T là người đại diện theo ủy quyền trình bày:
Công ty CP L không có nợ Công ty CP B do trong sổ sách kế toán Công ty không có khoản nợ này. Lý do Công ty thường xuy n thay đổi người đại diện theo pháp luật, có trường hợp người đại diện theo pháp luật chết đột ngột n n khoản nợ hiện nay Công ty không biết. Hơn nữa khoản nợ này xuất phát từ hợp đồng từ năm 2002 đến nay đã lâu và thời hiệu khởi kiện đã hết n n bị đơn y u cầu Tòa án áp dụng thời hiệu trước khi ra bản án. Biên bản làm việc về việc đối chiếu công nợ ngày 14-3-2014, kế toán của Công ty CP L ký và đóng dấu là không đúng thẩm quyền n n không có giá trị.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quảng Ngãi tại phiên tòa:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phi n tòa k từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời đi m Hội đồng xét xử nghị án đều đúng theo quy định tại Điều 26, 48, 183, 195, 196, 198, 208 và Điều 220 của Bộ luật tố tụng dân sự về thẩm quyền thụ lý, về quan hệ pháp luật tranh chấp, về tư cách của những người tham gia tố tụng, về thu thập chứng cứ, thời hạn gửi hồ sơ cho Viện ki m sát nghi n cứu và tống đạt các văn bản tố tụng cho những người tham gia tố tụng. Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng từ khi Tòa án thụ lý cho đến trước khi Hội đồng xét xử nghị án: Đối với nguy n đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều 70, 71 của Bộ luật tố tụng dân sự; Đối với bị đơn không thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 26, 35, 144, 147, 157, 244 của Bộ luật tống tụng dân sự; Điều 256 của Bộ luật dân sự năm 2005; Điều 688 của Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐTP ngày 03-12-2012, Điều 20 Nghị định 17-HĐBT ngày 16-01-1990, Điều 27 Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29-8-2006 và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
+ Chấp nhận y u cầu khởi kiện của Công ty CP B về việc y u cầu Công ty CP L trả số tiền 1.895.920.855 đồng.
+ Đình chỉ đối với phần y u cầu của Công ty CP B y u cầu Công ty CP L thanh toán tiền lãi là 1.036.263.591 đồng.
+ Án phí dân sự: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: hi thụ lý vụ án Tòa án căn cứ y u cầu khởi kiện của nguy n đơn đ xác định quan hệ tranh chấp là tranh chấp kinh doanh thương mại. Tuy nhiên, tại phi n tòa nguy n đơn xác định nội dung y u cầu Tòa án giải quyết là Đòi lại tài sản số tiền bị đơn còn nợ nguy n đơn, đối với Hợp đồng kinh tế số 14A/XMBS-KTKH ngày 11 tháng 01 năm 2002 đã thanh lý. Việc thay đổi y u cầu của nguy n đơn không vượt quá phạm vi y u cầu khởi kiện ban đầu. Do đó, Hội đồng xét xử xác định lại quan hệ tranh chấp là tranh chấp dân sự theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Ngày 06-01-2020 và tại phi n tòa Công ty CP B rút một phần y u cầu khởi kiện về việc y u cầu Công ty CP L trả số tiền lãi là 1.036.263.591 đồng. Xét việc rút một phần y u cầu là hoàn toàn tự nguyện, Hội đồng xét xử chấp nhận và đình chỉ xét xử đối với phần y u cầu mà nguy n đơn đã rút.
Xét y u cầu của nguy n đơn về việc Đòi lại tài sản số tiền bị đơn còn nợ, Hội đồng xét xử thấy rằng:
Theo các tài liệu do nguy n đơn cung cấp th hiện: Ngày 11-01-2002, Công ty X thuộc Tổng công ty X với Công ty B có ký Hợp đồng kinh tế số 14A/XMBS-KTKH về việc cung cấp Clinker loại chính phẩm 100% do Công ty B sản xuất. Quá trình thực hiện hợp đồng, giữa hai b n tiếp tục ký Phụ lục Hợp đồng số 279/XMBS-KTKH ngày 14-8-2002, Bi n bản bổ sung hợp đồng kinh tế li n kết nghiền Clinker số 158/XMBS-KTKH ngày 26-5-2005. Ngày 22-6-2005, Công ty X chuy n đổi thành Công ty cổ phần và đăng ký kinh doanh là Công ty CP X. Ngày 16-01-2006, Công ty B và Công ty CP X tiếp tục ký Bi n bản bổ sung hợp đồng kinh tế li n kết nghiền Clinker số 25A/XMBS-KTKH về việc gia hạn hiệu lực của hợp đồng. Ngày 01-5-2006, Công ty B chuy n đổi thành Công ty CP B. Ngày 10-4-2009, Công ty CP X chuy n đổi thành Công ty CP L.
Theo bi n bản thanh lý hợp đồng số 205A/XMBS-KTKH ngày 19-10-2006, Công ty B và Công ty X đã thống nhất thanh lý hợp đồng và xác định Công ty X còn nợ Công ty B số tiền là 4.256.539.825 đồng. Từ năm 2006 đến năm 2012 Công ty CP B đã nhiều lần có văn bản y u cầu Công ty CP X (từ năm 2009 đến nay là Công ty CP L) trả số tiền còn nợ. Đồng thời, Công ty CP X cũng đã nhiều lần có văn bản phúc đáp cụ th là ngày 22-12-2006, ngày 25-4-2007 và Công ty CP L cũng có văn bản về việc gia hạn trả nợ vào ngày 20-10-2009. Theo Sổ chi tiết công nợ của Công ty CP B thì sau khi thanh lý hợp đồng đến năm 2012 thì Công ty CP L đã trả số tiền là 2.360.618.970 đồng, còn nợ lại là 1.895.920.855 đồng. Theo ủy nhiệm chi ngày 11-5-2012 th hiện nội dung “trả tiền mua clinker” từ tài khoản của Công ty CP L chuy n số tiền 50.000.000 đồng cho Công ty CP B. Do đó, khoản nợ này đã được Công ty CP L xác nhận và thanh toán là có thật. Tại bi n bản làm việc về việc đối chiếu công nợ ngày 14-3-2014 giữa các kế toán của Công ty CP B và Công ty CP L th hiện Công ty CP L còn nợ Công ty CP B số tiền là 1.895.920.855 đồng, có đóng dấu của Công ty CP L. Tuy nhiên, việc xác nhận công nợ không được người đại diện hợp pháp xác nhận n n không phải là chứng cứ đ giải quyết vụ án.
Bị đơn xác định hiện tại sổ sách kế toán của Công ty CP L không có th hiện số nợ đối với Công ty CP B. Năm 2002 Công ty X có ký hợp đồng kinh tế số 14A/XMBS-KTKH ngày 11 tháng 01 năm 2002 với Công ty B hay không bị đơn không biết. Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán đã y u cầu Công ty CP L cung cấp tài liệu chứng cứ đ chứng minh Công ty CP L đã trả hết khoản nợ này cho Công ty CP B, tuy nhi n bị đơn không cung cấp được bất kỳ tài liệu, chứng cứ nào. Do đó, trình bày của bị đơn là không có căn cứ.
Tại phi n tòa bị đơn y u cầu áp dụng thời hiệu khởi kiện theo quy định tại Điều 429 của Bộ luật dân sự năm 2015 đ giải quyết vụ án. Hội đồng xét xử thấy rằng, thời đi m cuối cùng Công ty CP L thanh toán nợ cho Công ty CP B là ngày 11-5-2012 đến ngày 30-9-2019 Công ty CP B có đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân thành phố Quảng Ngãi là đã quá 03 năm k từ ngày người có quyền y u cầu biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Tuy nhiên, theo quy định tại đi m b khoản 3 Điều 23 Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐTP ngày 03-12-2012 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao quy định “Đối với tranh chấp về quyền sở hữu tài sản, về đòi lại tài sản, đòi lại quyền sử dụng đất do người khác quản lý, chiếm hữu thông qua giao dịch dân sự thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện”. Mặt khác, theo quy định tại Điều 155 của Bộ luật dân sự năm 2015 quy định không áp dụng thời hiệu khởi kiện đối với y u cầu bảo vệ quyền sở hữu, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có li n quan quy định khác. Như vậy, y u cầu của Công ty CP B đòi lại số tiền còn nợ là 1.895.920.855 đồng thuộc trường hợp không áp dụng thời kiệu. Do đó, Công ty CP B y u cầu Công ty CP L phải trả số tiền còn nợ là 1.895.920.855 đồng là có căn cứ được chấp nhận.
Về án phí: Do toàn bộ y u cầu khởi kiện của nguy n đơn được chấp nhận nên Công ty CP L phải chịu 68.878.000 đồng [36.000.000đ + (1.895.920.855đ– 800.000.000đ) x 3%] tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Nguy n đơn là Công ty CP B không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả tiền tạm ứng án phí cho nguy n đơn.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 điều 26, khoản 3 Điều 144, khoản 1 Điều 147, Điều 235, 244, 266, 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 256 của Bộ luật dân sự năm 2005; Điều 155 của Bộ luật dân sự năm 2015; đi m b khoản 3 Điều 23 Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐTP ngày 03-12-2012 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; hoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuy n xử:
1. Chấp nhận y u cầu khởi kiện của nguy n đơn là Công ty CP B: Buộc Công ty CP L phải trả cho Công ty CP B số tiền là 1.895.920.855đ (Một tỷ, tám trăm chín mươi lăm triệu, chín trăm hai mươi nghìn, tám trăm năm mươi lăm đồng).
2. Đình chỉ xét xử đối với phần y u cầu của Công ty CP B về việc y u cầu Công ty CP L trả số tiền lãi là 1.036.263.591 đồng.
3. Về án phí: Công ty CP L phải chịu 68.878.000đ (Sáu mươi tám triệu, tám trăm bảy mươi tám nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Nguy n đơn là Công ty CP B không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Công ty CP B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 45.322.000 đồng theo Bi n lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0003051 ngày 29-11-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Quảng Ngãi.
4. từ ngày có đơn y u cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, b n phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
5. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phi n tòa hoặc không có mặt khi tuy n án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
6. Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND TP.Quảng Ngãi; - Chi cục THADS TP.Quảng Ngãi; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, lưu án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Thị Hồng Hoa |