vanban.org

Bản án 40/2020/DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

tụng dân sự; ĐĐiiềềuu 331177;; 331199;; 332200;; 332233;; 332266 vvàà ĐĐiiềềuu 446666;; 446688 ccủủaa BBộộ lluuậậtt DDâânn ssựự;; ccáácc đđiiềềuu 9911 vvàà 9955 ccủủaa LLuuậậtt CCáácc TTổổ cchhứứcc TTíínn ddụụnngg; Luật phí và lệ phí số; 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; NN…

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q (NCB). Buộc ông Nguyễn Mạnh H và bà Hà Thị Hồng K phải trả cho Ngân hàng TMCP Q tổng số tiền gốc 200.800.000 đồng ( hai trăm triệu tám trăm nghìn đồng). Tiền lãi tạm tính đến ngày 17/11/2020 gồm lãi trong hạn là 25.448.545 đồn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? tụng dân sự; ĐĐiiềềuu 331177;; 331199;; 332200;; 332233;; 332266 vvàà ĐĐiiềềuu 446666;; 446688 ccủủaa BBộộ lluuậậtt DDâânn ssựự;; ccáácc đđiiềềuu 9911 vvàà 9955 ccủủaa LLuuậậtt CCáácc TTổổ cchhứứcc TTíínn ddụụnngg; Luật phí và lệ phí số; 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; NN…
  • Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…
TÒA ÁN ND TP. TN
TỈNH TN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––––––
Bản án số: 40/2020/ DSST
Ngày: 18/11/2020
“Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TN- TỈNH TN

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán, chủ toạ phiên toà: Bà Hoàng Thị Huyền

Các hội thẩm nhân dân: 1.Ông Trần Tuấn Hưởng

2. Ông Phạm Đức Long

Thƣ ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Hoàng Thị Tuyến - Cán bộ

Toà án nhân dân thành phố TN - tỉnh TN.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố TN: Bà Hoàng Thị Lệ

Xuân - Kiểm sát viên.

Ngày 18/11/2020 tại Hội trường, Toà án nhân dân thành phố TN tiến

hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 09/2020/ TLST - DS ngày 10 tháng 01 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 47/2020/QĐXX- ST ngày 09/10/2020 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Q

Địa chỉ: 28C-28D , phường H, quận K, thành phố HN.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Tiến D, chức vụ Chủ tịch hội đồng

quản trị.

- Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Xuân Thành- Chức vụ: Giám đốc

trung tâm xửu lý nợ.

- Người được ủy quyền: Ông Trần Hoàng H1- Cán bộ xử lý nợ Ngân

hàng TMCP Q. ( Có mặt tại phiên tòa).

Bị đơn:

1. Ông Nguyễn Mạnh H, sinh năm 1977 Địa chỉ: Tổ 9 ( tổ 18 cũ), phường T, thành phố TN. ( Vắng mặt tại phiên tòa).

2. Bà Hà Thị Hồng K, sinh năm 1981. Địa chỉ: Tổ 9 ( tổ 18 cũ), phường T, thành phố TN. ( Vắng mặt tại phiên tòa).

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện và các lời khai tại Tòa án đại diện theo ủy quyền của

nguyên đơn trình bày: Ông Nguyễn Mạnh H và Bà Hà Thị Hồng K đã ký các Hợp đồng tín dụng số 868/16/HĐCV/119-11 ký ngày 07/10/2016 giữa Ngân hàng TMCP Q (NCB) – Chi nhánh TN với Ông Nguyễn Mạnh H và Bà Hà Thị Hồng K vay tổng Số tiền là: 400.000.000 đồng (Bằng chữ: Bốn trăm triệu đồng chẵn). Ông Nguyễn Mạnh H và Bà Hà Thị Hồng K đã nhận giải ngân đầy đủ số tiền là 400.000.000 đồng .Mục đích vay: Vay sửa nhà.Thời hạn vay: 48 tháng. Ngày đến hạn trả nợ cuối cùng: 07/10/2020. Lãi suất vay kỳ đầu tiên 11,5%/năm trong 03 tháng đầu tiên kể từ ngày giải ngân. Lãi suất kỳ tiếp theo được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/lần và lãi suất vay bằng lãi suất cơ sở cộng 3,5%/năm. Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn, được áp dụng với nợ gốc (bao gồm cả nợ gốc quá hạn trong trường hợp phải nợ trước quá hạn). Hình thức trả nợ chia theo kỳ. Hình thức giải ngân : giải ngân bằng hình thức chuyển khoản. Để bảo đảm cho khoản vay Ông H và Bà K đã ký kết hợp đồng thế chấp ô tô số 868/16/HĐTC/119-11 ngày 07/10/2016 ký giữa Ngân hàng TMCP Q – Chi nhánh TN với Ông Nguyễn Mạnh H và Bà Hà Thị Hồng K , tài sản thế chấp là 01 xe ô tô con nhãn hiệu TOYOTA INNOVA; 08 chỗ ngồi; Màu nâu vàng; BKS: 20A-188.64; Số khung: 42G6E9409364; Số máy: 1TR7716130. Giá trị tài sản bảo đảm thời điểm phát vay: 612.000.000 VNĐ.

Quá trình thực hiện hợp đồng Tính đến hết ngày 21/02/2020, Ông Nguyễn Mạnh H và Bà Hà Thị Hồng K đã trả được 199.200.000 đồng nợ gốc; 69.470.126 đồng nợ lãi; 1.506.059 đồng chậm trả; Tổng cộng là: 270.176.185 đồng. Đến nay ông Nguyễn Mạnh H và bà Hà Thị Hồng K còn nợ tổng số tiền gốc 200.800.000 đồng ( hai trăm triệu tám trăm nghìn đồng). Tiền lãi tạm tính đến ngày 17/11/2020 gồm lãi trong hạn là 25.448.545 đồng ( hai mươi lăm triệu bốn trăm bốn mươi tám nghìn năm trăm bốn mươi lăm đồng) và lãi quá hạn là : 39.877.692 đồng ( ba mươi chín triệu tám trăm bẩy mươi bẩy nghìn sáu trăm chín mươi hai đồng). Tổng cộng cả gốc và lãi là 266.126.237 đồng ( hai trăm sáu mươi sáu triệu một trăm hai mươi sáu nghìn hai trăm ba mươi bẩy nghìn đồng).

Nay Ngân hàng TMCP Q đề nghi Ông H và Bà K phải trả cho Ngân hàng

tổng số tiền gốc 200.800.000 đồng ( hai trăm triệu tám trăm nghìn đồng). Tiền lãi tạm tính đến ngày 17/11/2020 gồm lãi trong hạn là 25.448.545 đồng ( hai mươi lăm triệu bốn trăm bốn mươi tám nghìn năm trăm bốn mươi lăm đồng) và lãi quá hạn là : 39.877.692 đồng ( ba mươi chín triệu tám trăm bẩy mươi bẩy nghìn sáu trăm chín mươi hai đồng). Tổng cộng cả gốc và lãi là 266.126.237 đồng ( hai trăm sáu mươi sáu triệu một trăm hai mươi sáu nghìn hai trăm ba mươi bẩy nghìn đồng.

Trong Trường hợp Ông H và Bà K không thanh toán hoặc thanh toán không

đầy đủ khoản nợ cho Ngân hàng Thì Ngân hàng đề nghị Tòa án tuyên Ngân hàng TMCP Q được yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp là: 01 xe ô tô con nhãn hiệu TOYOTA INNOVA; 08 chỗ ngồi; Màu nâu vàng; BKS: 20A-188.64; Số khung: 42G6E9409364; Số máy: 1TR7716130. Giấy đăng ký mang tên ông Nguyễn Mạnh H . ( Giấy đăng ký xe do Ngân hàng TMCP Q lưu giữ; Xe ô tô do Ông H và Bà K quản lý).Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán, xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thực hiện nghĩa vụ trả nợ của bên vay vốn với Ngân hàng. Trong trường hợp số tiền này không đủ thực hiện nghĩa vụ thanh toán, đề nghị tòa án tiếp tục yêu cầu bên vay vốn thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho đến khi trả hết khoản nợ nói trên cho Ngân hàng TMCP Q.

Sau khi thụ lý vụ án, Toà án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng

theo quy định nhưng Ông H; Bà K không có mặt tại Tòa án nên các bên đương sự không thỏa thuận được việc giải quyết vụ án.Vì vậy vụ án phải được đưa ra xét xử theo thủ tục chung.

Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên: Kể từ khi thụ lý vụ án đến khi đưa vụ

án ra xét xử, thẩm phán đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án như xác định Thẩm quyền và quan hệ tranh chấp theo quy định tại Điều 26, 35. Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa bị đơn vắng mặt xong Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho đương sự và tiến hành các hoạt động tố tụng khác theo quy định của BLTTDS. Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt là đúng quy định của khoản 2 Điều 227 BLTTDS. Về thời hạn chuẩn bị xét xử đúng Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Đề nghị HĐXX tuyên: Áp dụng Điều 317; 319; 320; 323;

357 và 466 BLDS; các Điều 91, 96 Luật tổ chức tín dụng.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc Ông H và Bà K phải trả cho Ngân hàng hàng tổng số tiền gốc 200.800.000 đồng ( hai trăm triệu tám trăm nghìn đồng). Tiền lãi tạm tính đến ngày 17/11/2020 gồm lãi trong hạn là 25.448.545 đồng ( hai mươi lăm triệu bốn trăm bốn mươi tám nghìn năm trăm bốn mươi lăm đồng) và lãi quá hạn là : 39.877.692 đồng ( ba mươi chín triệu tám trăm bẩy mươi bẩy nghìn sáu trăm chín mươi hai đồng). Tổng cộng cả gốc và lãi là 266.126.237 đồng ( hai trăm sáu mươi sáu triệu một trăm hai mươi sáu nghìn hai trăm ba mươi bẩy nghìn đồng. Trường hợp bị đơn không thanh toán được khoản nợ bao gồm gốc và lãi cho Ngân hàng, thì Ngân hàng có quyền yêu cầu xử lý, phát mại được đề nghị Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên và phát mại tài sản bảo là 01 chiếc xe mô tô con, 08 chỗ ngồi, ô tô nhãn hiệu TOYOTA INNOVA BKS 20A- 1886 mang tên ông Nguyễn Mạnh H tài sản đã thế chấp để thu hồi khoản nợ trên.

Về án phí: Áp dụng Điều 146, 147 BLTTDS; Luật phí và lệ phí số

97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vu ̣ Quốc hô ̣i buộcÔng H và Bà K phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên

toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Đây là vụ án dân sự Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa

Nguyên đơn ngân hàng TMCP Q với bị đơn là ông Nguyễn Mạnh H và bà Hà Thị Hồng K. Căn cứ Điều 26; Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố TN. Các tài liệu chứng cứ các bên nộp cho Tòa án đều đảm bảo theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Ông Nguyễn Mạnh H và Bà Hà Thị Hồng K đã ký các Hợp

đồng tín dụng số 868/16/HĐCV/119-11 ký ngày 07/10/2016 giữa Ngân hàng TMCP Q (NCB) – Chi nhánh TN với Ông Nguyễn Mạnh H và Bà Hà Thị Hồng K vay tổng Số tiền là: 400.000.000 đồng (Bằng chữ: Bốn trăm triệu đồng chẵn). Ông Nguyễn Mạnh H và Bà Hà Thị Hồng K đã nhận giải ngân đầy đủ số tiền là 400.000.000 đồng .Mục đích vay: Vay sửa nhà.Thời hạn vay: 48 tháng. Ngày đến hạn trả nợ cuối cùng: 07/10/2020. Lãi suất vay kỳ đầu tiên 11,5%/năm trong 03 tháng đầu tiên kể từ ngày giải ngân. Lãi suất kỳ tiếp theo được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/lần và lãi suất vay bằng lãi suất cơ sở cộng 3,5%/năm. Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn, được áp dụng với nợ gốc (bao gồm cả nợ gốc quá hạn trong trường hợp phải nợ trước quá hạn). Hình thức trả nợ chia theo kỳ mỗi tháng trả gốc và lãi một lần. Hình thức giải ngân : giải ngân bằng hình thức chuyển khoản. Để bảo đảm cho khoản vay Ông H và Bà K đã ký kết hợp đồng thế chấp ô tô số 868/16/HĐTC/119-11 ngày 07/10/2016 ký giữa Ngân hàng TMCP Q – Chi nhánh TN với Ông Nguyễn Mạnh H và Bà Hà Thị Hồng K , tài sản thế chấp là 01 xe ô tô con nhãn hiệu TOYOTA INNOVA; 08 chỗ ngồi; Màu nâu vàng; BKS: 20A-188.64; Số khung: 42G6E9409364; Số máy: 1TR7716130. Giá trị tài sản bảo đảm thời điểm phát vay: 612.000.000 VNĐ. Giá trị tài sản bảo đảm thời điểm phát vay: 612.000.000 VNĐ.

Quá trình thực hiện hợp đồng Tính đến hết ngày 21/02/2020, Ông

Nguyễn Mạnh H và Bà Hà Thị Hồng K đã trả được 199.200.000 đồng nợ gốc; 69.470.126 đồng nợ lãi; 1.506.059 đồng chậm trả; Tổng cộng là: 270.176.185 đồng. Đến nay ông Nguyễn Mạnh H và bà Hà Thị Hồng K còn nợ tổng số tiền gốc 200.800.000 đồng ( hai trăm triệu tám trăm nghìn đồng). Tiền lãi tạm tính đến ngày 17/11/2020 gồm lãi trong hạn là 25.448.545 đồng ( hai mươi lăm triệu bốn trăm bốn mươi tám nghìn năm trăm bốn mươi lăm đồng) và lãi quá hạn là : 39.877.692 đồng ( ba mươi chín triệu tám trăm bẩy mươi bẩy nghìn sáu trăm chín mươi hai đồng). Tổng cộng cả gốc và lãi là 266.126.237 đồng ( hai trăm sáu mươi sáu triệu một trăm hai mươi sáu nghìn hai trăm ba mươi bẩy nghìn đồng).

Trong Trường hợp Ông H và Bà K không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản nợ cho Ngân hàng Thì Ngân hàng đề nghị Tòa án tuyên Ngân hàng TMCP Q được yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp là: 01 xe ô tô con nhãn hiệu TOYOTA INNOVA; 08 chỗ ngồi; Màu nâu vàng; BKS: 20A-188.64; Số khung: 42G6E9409364; Số máy: 1TR7716130. Giấy đăng ký mang tên ông Nguyễn Mạnh H . ( Giấy đăng ký xe do Ngân hàng TMCP Q lưu giữ; Xe ô tô do Ông H và Bà K quản lý).Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán, xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thực hiện nghĩa vụ trả nợ của bên vay vốn với Ngân hàng. Trong trường hợp số tiền này không đủ thực hiện nghĩa vụ thanh toán, đề nghị tòa án tiếp tục yêu cầu bên vay vốn thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho đến khi trả hết khoản nợ nói trên cho Ngân hàng TMCP Q. Xét thấy với yêu cầu của nguyên đơn là có cơ sở pháp lý.

Xét đề nghị của vị đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố TN về giải

quyết vụ án tại phiên tòa hôm nay là có căn cứ nên chấp nhận.

Về án phí: Bị đơn phải chịu án dân sự sơ thẩm theo quy định.

Bởi các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 26, điểm a, khoản 1 Điều 35; Điều 39; Điều 147 Bộ luật tố

tụng dân sự; ĐĐiiềềuu 331177;; 331199;; 332200;; 332233;; 332266 vvàà ĐĐiiềềuu 446666;; 446688 ccủủaa BBộộ lluuậậtt DDâânn ssựự;; ccáácc đđiiềềuu 9911 vvàà 9955 ccủủaa LLuuậậtt CCáácc TTổổ cchhứứcc TTíínn ddụụnngg; Luật phí và lệ phí số; 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; NNgghhịị qquuyyếếtt ssốố 332266//22001166//UUBBTTVVQQHH1144 nnggààyy 3300 tthháánngg 1122 nnăămm 22001166 ccủủaa ỦỦyy bbaann TThhưườờnngg vvụụ QQuuốốcc hhộộii qquuyy đđịịnnhh vvềề mmứứcc tthhuu,, mmiiễễnn,, ggiiảảmm,, tthhuu,, nnộộpp,, qquuảảnn llýý vvàà ssửử ddụụnngg áánn pphhíí vvàà llệệ pphhíí TTòòaa áánn,, TTuuyyêênn xxửử::

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ

phần Q (NCB). Buộc ông Nguyễn Mạnh H và bà Hà Thị Hồng K phải trả cho Ngân hàng TMCP Q tổng số tiền gốc 200.800.000 đồng ( hai trăm triệu tám trăm nghìn đồng). Tiền lãi tạm tính đến ngày 17/11/2020 gồm lãi trong hạn là 25.448.545 đồng ( hai mươi lăm triệu bốn trăm bốn mươi tám nghìn năm trăm bốn mươi lăm đồng) và lãi quá hạn là : 39.877.692 đồng ( ba mươi chín triệu tám trăm bẩy mươi bẩy nghìn sáu trăm chín mươi hai đồng). Tổng cộng cả gốc và lãi là 266.126.237 đồng ( hai trăm sáu mươi sáu triệu một trăm hai mươi sáu nghìn hai trăm ba mươi bẩy nghìn đồng).

Trong trường hợp Ông H và Bà K không thanh toán số tiền trên thì còn phải

chịu lãi theo mức lãi suất quy định trong hợp đồng tín dụng dụng số 868/16/HĐCV/119-11 ký ngày 07/10/2016. Thời hạn tính từ ngày 18/11/2020 đến khi thanh toán xong.

2. Trong Trường hợp Ông H và Bà K không thanh toán hoặc thanh toán

không đầy đủ khoản nợ thì Ngân hàng TMCP Q được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp là: 01 xe ô tô con nhãn hiệu TOYOTA INNOVA; 08 chỗ ngồi; Màu nâu vàng; BKS: 20A-188.64; Số khung: 42G6E9409364; Số máy: 1TR7716130. Giấy đăng ký mang tên ông Nguyễn Mạnh H . ( Giấy đăng ký xe do Ngân hàng TMCP Q lưu giữ; Xe ô tô do Ông H và Bà K quản lý).Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán, xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thực hiện nghĩa vụ trả nợ của bên vay vốn với Ngân hàng. Trong trường hợp số tiền thu được từ việc bán, xử lý tài sản bảo đảm không đủ thực hiện nghĩa vụ thanh toán, Thì Ông H và Bà K phải tiếp tục có nghĩa vụ trả nợ cho đến khi trả hết khoản nợ nói trên cho Ngân hàng TMCP Q

3. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Mạnh H và bà Hà Thị Hồng K phải

nộp 13.306.000 đồng ( mười ba triệu ba trăm linh sáu nghìn đồng) vào ngân sách nhà nước.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Q số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.450.000 đồng (Năm triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0002613 ngày 10/1/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố TN.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày

tuyên án đối với nguyên đơn; bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc kể từ ngày niêm yết./. Nơi nhận:

TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh TN;

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

- VKSND tỉnh TN;

- VKSND TP TN;

- CCTHADS TP TN;

- Các đƣơng sự;

- Lƣu hồ sơ vụ án;

Hoàng Thị Huyền

- Lƣu VP. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Hoàng Thị Huyền Nơi nhận:

TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh TN;

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

- VKSND tỉnh TN;

- VKSND TP TN;

- CCTHADS TP TN;

- Các đƣơng sự;

- Lƣu hồ sơ vụ án;

- Lƣu VP.

Hoàng Thị Huyền THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ