vanban.org

Bản án 40/2020/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 28/02/2020 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 28/02/2020 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 hướng dẫn áp d ng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án ph và l ph t…

hông chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông Trần Văn L. Giữ nguyên bản án sơ th m số 44/2019/DS-ST ngày 16/10/2019 của Tòa án nh n d n huy n T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản (T-L)"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 hướng dẫn áp d ng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án ph và l ph t…
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố t ng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 40/2020/DS-PT
Ngày: 28/02/2020
V/v tranh chấp H p đ ng d n sự
vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:

Bà Nguy n Thị Thanh

Các Thẩm phán:

Ông Nguy n Ng c Vạng

Ông Đinh Ch T m

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n Thị Phương H ng – Th m tra viên Tòa án nh n d n t nh Đ ng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nh n d n t nh Đồng Tháp: Ông Nguy n Văn Ph ng - i m sát viên tham gia phiên tòa

Vào ngày 28 tháng 02 năm 2020, tại tr s Tòa án nh n d n t nh Đ ng Tháp xét xử phúc th m công khai v án th lý số: 25/2020/TLPT-DS ngày 31 tháng 01 năm 2020 về tranh chấp “H p n d n s va t i s n”.

Do Bản án d n sự sơ th m số 44/2019/DS-ST ngày 16 tháng 10 năm 2019 của Tòa án nh n d n huy n T bị kháng cáo

Theo Quyết định đưa v án ra xét xử phúc th m số 31/2019/QĐ-PT ngày 07 tháng 02 năm 2020, giữa các đương sự:

1. N u ên ơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1979 C m t ;

Địa ch : h m A, thị trấn T, huy n T, Đ ng Tháp.

2. Bị ơn:

2.1. Ông Trần Văn L, sinh năm 1971 C m t ;

2.2. Bà Đ ng Ng c H, sinh năm 1975 V ng m t ;

Cùng địa ch : h m A, thị trấn T, huy n T, Đ ng Tháp

3. N ười có qu ền l i, n hĩa vụ liên quan: Ông Trần Văn H, sinh năm 1937 V ng m t, c đơn xin xét xử v ng m t

Địa ch : h m 3, thị trấn T, huy n T, Đ ng Tháp.

4. N ười khán cáo: Ông Trần Văn L, là bị đơn.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* N u ên ơn Tr n Thị T trình :

Ngày 14/11/2017, bà c cho v ch ng ông L, bà H vay số tiền 20 000 000 đ ng, lãi suất 200 000 đ ng/tháng, với thời hạn vay 6 tháng, giữa hai bên c làm giấy nhận n , nhưng từ khi vay đến nay v ch ng ông L, bà H không trả tiền, m c dù đòi nhiều lần Nay bà yêu cầu ông L, bà H trả n vay gốc 20 000 000 đ ng và tiền lãi của 12 tháng là 2 400 000 đ ng, tổng cộng 22 400 000 đ ng Tại phiên tòa bà T rút yêu cầu ki n đối với bà H và không yêu cầu trả tiền lãi 2 400 000 đ ng Bà T ch yêu cầu một mình ông L trả n vay gốc số tiền 20 000 000 đ ng

* Bị ơn ôn Tr n V n L trình :

Ông c mư n 20 000 000 đ ng của ông Trần Văn H, lúc đ bà T giao tiền và ông H kêu ký nhận n với bà T nên v ch ng c ký tên vào giấy nhận n Ngoài ra ông L cũng thừa nhận vi c sử d ng tiền này v ông là bà H không biết, đến nay ông vẫn chưa trả 20 000 000 đ ng tiền mư n này Qua yêu cầu của bà T thì ông không đ ng ý vì v ch ng ông không c vay tiền của bà T.

Bà Đ ng Ng c H không c tờ khai th hi n ý kiến đ ng ý hay phản đối yêu cầu của nguyên đơn và cũng không c m t trong quá trình giải quyết v án

* N ười có qu ền l i, n hĩa vụ liên quan, ôn Tr n V n H trình

: Ông không c cho v ch ng ông L, bà H vay mư n tiền, vi c vay tiền là giữa bà T với v ch ng ông L, bà H, ông không biết, nên trong v án này không c ý kiến hay yêu cầu gì khác

Tại n án s th m s 44

D - T ngày 16/10

c a Tòa án nhân dân huy n T đã quy t đ nh:

- Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn

- Đình ch xét xử yêu cầu của nguyên đơn đối với bà Đ ng Ng c H.

- Chấp nhận sự tự nguy n của nguyên đơn về vi c không yêu cầu t nh lãi

- Buộc ông Trần Văn L c trách nhi m trả 20 000 000 đ ng tiền n vay cho bà Trần Thị T.

từ ngày c đơn yêu cầu thi hành án của người đư c thi hành án đối với các khoản tiền phải trả cho người đư c thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật D n sự năm 2015, trừ trường h p pháp luật c quy định khác

- Về án ph d n sự sơ th m:

+ Ông Trần Văn L phải nộp 1 000 000 đ ng tiền án ph d n sự sơ th m

+ Bà Trần Thị T không phải chịu án ph Hoàn trả lại cho bà T 560.000 đ ng tiền tạm ứng án ph đã nộp theo biên lai thu số BH/2018/0000566 ngày 09/7/2019 của Chi c c Thi hành án d n sự huy n T.

Ngoài ra bản án sơ th m còn tuyên quyền kháng cáo, quyền yêu cầu thi hành án theo quy định của pháp luật

Ngày 28/10/2019, ông Trần Văn L c đơn kháng cáo toàn bộ bản án sơ th m, đề nghị hủy bản án sơ th m, vì nội dung nhận định cũng như quyết định của Tòa án không đúng với thực tế.

- Tại phiên tòa phúc th m.

+ Nguyên đơn bà Trần Thị T trình bày: Bà T yêu cầu giữ nguyên bản án sơ th m, yêu cầu ông L trả cho bà số tiền 20 000 000 đ ng

+ Bị đơn ông Trần Văn L trình bày: Số tiền 20 000 000 đ ng xuất phát từ số tiền ông H kêu ông ký tên bán phần đất ruộng phần đất này thực chất là của ông, ông H đứng tên dùm , ông H hứa khi bán đất s cho ông mư n tiền làm ăn Số tiền 20 000 000 đ ng này do ông H kêu bà T mang đưa cho ông, do đ ông mới làm biên nhận với bà T Do số tiền này cũng xuất phát từ tiền bán đất của ông, nên ông không đ ng ý trả tiền cho bà T, cũng như không đ ng ý trả cho ông H.

- Đại di n Vi n i m sát nh n d n T nh phát bi u ý kiến:

Về tố t ng: Người tiến hành tố t ng và người tham gia tố t ng đã thực hi n đúng quy định của Bộ luật tố t ng d n sự trong quá trình giải quyết v án và tại phiên tòa phúc th m

Về nội dung: Ông L thừa nhận viết và ký tên, nhận 20 000 000 đ ng từ bà T và cho đến nay chưa trả tiền cho bà T. Nhưng ông L cho r ng tiền này là tiền của ông H cha của ông cho ông mư n, nhưng ông H xác định ông H không cho ông L mư n tiền và bà T cũng không thừa nhận là tiền của ông H Ông L không chứng minh đư c tiền này là của ông H Vì vậy, Tòa án cấp sơ th m xét xử buộc ông L trả tiền cho bà T là c căn cứ Do đ , đề nghị Hội đ ng xét xử không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông L Giữ nguyên bản án sơ th m

Sau khi nghiên cứu các tài li u c trong h sơ, v án đã đư c xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh t ng tại phiên tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ t c tố t ng: Ông H v ng m t tại phiên tòa c đơn xin xét xử v ng m t Căn cứ khoản 2 Điều 296 của Bộ luật tố t ng d n sự, Tòa án tiến hành xét xử v ng m t đối với ông H.

2 Về nội dung:

Ông L kháng cáo cho r ng số tiền 20 000 000 đ ng bà T đưa cho ông xuất phát từ số tiền ông H kêu ông ký tên bán phần đất c ngu n gốc của ông, nhưng ông đ ông H đứng tên dùm, ông H hứa bán đất xong cho ông mư n tiền đ làm ăn. Do ông H nhờ bà T mang tiền đưa cho ông nên ông mới làm biên nhận với bà T Nay ông không đ ng ý trả số tiền 20 000 000 đ ng cho bà T hay ông H, vì tiền bán đất cũng là di n t ch của ông mua, tiền ông mư n cũng là tiền của ông

Xét kháng cáo của ông L là không c căn cứ đ chấp nhận B i vì, ông L thừa nhận c ký tên vào giấy nhận n và nhận số tiền 20 000 000 đ ng từ bà T, hi n nay ông cũng thừa nhận chưa trả số tiền này cho bà T Đối với vi c ông cho r ng số tiền này của ông H đưa cho ông mư n, không phải tiền của bà T Tuy nhiên, vi c này không đư c ông H hay bà T thừa nhận, ông L không c căn cứ gì khác đ chứng minh cho lời trình bày của mình

Do đ , bản án sơ th m căn cứ Điều 463, 466 của Bộ luật d n sự chấp nhận yêu cầu của bà T, buộc ông L trả cho bà T 20 000 000 đ ng là c căn cứ

Xét đại di n Vi n ki m sát nh n d n T nh đề nghị Hội đ ng xét xử không chấp nhận kháng cáo của ông L, giữ nguyên bản án sơ th m Xét đề nghị của đại di n Vi n ki m sát nh n d n T nh là c căn cứ nên chấp nhận

Xét bản án sơ th m xử là c căn cứ nên giữ nguyên bản án sơ th m

Về án ph d n sự phúc th m: Do bản án sơ th m đư c giữ nguyên nên ông L phải chịu toàn bộ án ph phúc th m theo quy định tại khoản 1 Điều 148 Bộ luật tố t ng d n sự

Vì các l trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 148, khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố t ng d n sự; Điều 463, 466 của Bộ luật d n sự năm 2015;

Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 hướng dẫn áp d ng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án ph và l ph tòa án.

Tuyên x :

- hông chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông Trần Văn L.

- Giữ nguyên bản án sơ th m số 44/2019/DS-ST ngày 16/10/2019 của Tòa án nh n d n huy n T.

1/ Chấp nhận yêu cầu của bà Trần Thị T.

2/ Đình ch xét xử yêu cầu của bà Trần Thị T đối với vi c yêu cầu bà Đ ng Ng c H trả n cho bà T.

3/ Buộc ông Trần Văn L c trách nhi m trả số tiền vay gốc là 20.000.000 đ ng hai mươi tri u đ ng cho bà Trần Thị T.

từ ngày c đơn yêu cầu thi hành án của người đư c thi hành án đối với các khoản tiền phải trả cho người đư c thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật D n sự năm 2015, trừ trường h p pháp luật c quy định khác

4/ Về án ph :

- Ông Trần Văn L phải nộp 1 000 000 đ ng tiền án ph d n sự sơ th m

- Ông Trần Văn L phải nộp 300 000 đ ng tiền án ph d n sự phúc th m hấu trừ 300 000 đ ng tiền tạm ứng án ph kháng cáo theo biên lai thu số 0005676 ngày 31/10/2019 của Chi c c Thi hành án d n sự huy n T Ông L không phải nộp thêm án ph phúc th m

- Bà Trần Thị T không phải chịu án ph Hoàn trả lại cho bà T 560.000 đ ng tiền tạm ứng án ph đã nộp theo biên lai thu số BH/2018/0000566 ngày 09/7/2019 của Chi c c Thi hành án d n sự huy n T.

Các phần khác của bản án sơ th m không c kháng cáo, kháng nghị c hi u lực pháp luật từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị

Bản án phúc th m c hi u lực pháp luật k từ ngày tuyên án.

Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người đư c thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hi u thi hành án đư c thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự

Cỡ chữ