| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN YÊN TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 40/2019/HS-ST Ngày: 02/10/2019 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI.
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Chu Thị Thoảng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. ng Nguy n u n hong
2. Bà Nguy n Thị Thi n
- Thư ký phiên toà: ng Nguy n Tr ng i u – Th tra vi n Toà án nh n d n huyện Văn Y n, tỉnh Y n Bái.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái: ng
ng u n Toản – i sát vi n.
Ngày 02 tháng 10 nă 2019 tại Trụ sở T a án nh n d n huyện Văn Y n, tỉnh Y n Bái xét xử s th công khai vụ án hình sự thụ lý số: 9/2019/T T-
ngày 12 tháng 9 nă 2019 theo uy t ịnh a vụ án ra xét xử số /2019/
T- ngày 1 /9/2019 ối với bị cáo:
Lương Văn T t n g i khác: hông sinh ngày 11/ /1992. Tại xã H, huyện Văn Y n, tỉnh Y n Bái.
N i c tr : Thôn N, xã H, huyện Văn Y n, tỉnh Y n Bái Ngh nghiệp: ao ng tự do Trình văn h a: 9/12
n t c: inh iới tính: Na Tôn giáo: hông uốc tịch: Việt Na Con ông
ng Văn và à Tr ng Thị hiện tr tại: Thôn N, xã H, huyện Văn Y n, tỉnh Y n Bái Bị cáo ch a c v con Ti n án, ti n sự: hông
Bị cáo ị t ngày 11/ /2019 – iện ang tạ gia tại trại gia Công an tỉnh Y n Bái - C ặt.
* Người tham gia tố tụng khác:
- Người làm chứng:
nh V u n T, tr tại: T d n phố số , thị tr n M u , huyện Văn Y n, tỉnh Y n Bái – v ng ặt.
- Người chứng kiến:
ng Nguy n u n , tr tại: T d n phố số , thị tr n M u , huyện Văn Y n, tỉnh Y n Bái – v ng ặt.
nh inh Văn C, tr tại: T d n phố số , thị tr n M u , huyện Văn Y n, tỉnh Y n Bái – v ng ặt.
NỘI DUNG V ÁN:
Theo các tài liệu c trong h s vụ án và di n i n tại phi n t a, n i dung vụ án
c t t t nh sau:
Khoảng 09 giờ ngày 11/ /2019
ng Văn T i ra n t giao IC1
ờng cao tốc N i Bài - ào Cai, thu c ịa ph n thôn ại n, xã n Thịnh, huyện Văn Y n n xe ô tô khách i l n thị tr n Sa Pa, huyện Sa Pa, tỉnh ào Cai, ục ích
tì ua a t y. hi n thị tr n Sa Pa, T xuống xe và i ra khu vực ch Sa Pa mua của m t ng ời àn ông không quen i t m t g i a t y eroine với giá 00.000 ng. au khi ua
c a t y T i ch i ở thị tr n Sa a n khoảng 14 giờ cùng ngày T b t xe ô tô khách i v thị tr n M u A, huyện Văn Y n và vào nhà nghỉ Song Anh ở t d n phố số 4, thị tr n M u thu ph ng nghỉ. Tại y T ã l y g i a t y ua ở thị tr n Sa Pa ra sử dụng m t ít, số c n lại chia thành 02 g i nhỏ c t vào t i quần ang ặc, mục ích sử dụng và án ki m lời. n khoảng 21 giờ 5 ph t cùng ngày T ra khỏi nhà nghỉ ong nh i ch i, khi ang i tr n ờng thu c t d n phố số 4, thị tr n M u thì ị T công tác thu c Công an huyện Văn Y n ki m tra, b t quả tang, thu giữ v t chứng g : 01 g i gi y àu tr ng c nhi u chữ, số và d ng kẻ khác nhau 01 g i gi y bạc, m t mặt àu tr ng, m t mặt àu vàng, n trong ỗi g i u chứa ch t b t nén àu tr ng nghi là eroine 01 iện thoại di ng nhãn hiệu NOKIA, vỏ áy àu en, àn phí n i, àn hình àu và 01 chi c quần lửng, àu tí than ã qua sử dụng.
Tại ản k t lu n giá ịnh số: 1 / MT ngày 20/ /2019 của h ng kỹ thu t hình sự Công an tỉnh Y n Bái k t lu n:
“- Chất bột nén màu trắng thu giữ khi bắt quả tang Lương Văn T có tổng khối lượng là: 0,67 gam (Không phẩy sáu bẩy gam).
- 0,1 gam trích từ 0,67 gam chất bột nén màu trắng gửi giám định là ma túy; loại Heroine.”
Tại C quan i u tra
ng Văn T khai nh n: Tr ớc , vào khoảng 12 giờ ngày 10/ /2019 khi T ang nghỉ tại nhà nghỉ ong nh, thì V u n T sinh nă 1979, tr tại t d n phố số 4, thị tr n M u A g i iện thoại hỏi ua a t y, T ng ý án và hẹn T1 n khu vực c ng Trạm y t thị tr n M u
giao dịch ua án. Tại n i hẹn T ã án cho T1 01 g i a t y eroine với giá 200.000 ng. V ngu n gốc a t y án cho T1,
ng Văn T khai mua của ý Văn C, sinh nă 19 , tr tại thôn uẽ Trong, xã Y n Thái, huyện Văn Y n với giá 200.000 ng tại khu vực ph ng tr phía sau Tr ờng mầ non n Ca, thu c t d n phố số 5, thị tr n M u A. Số a t y này T ã sử dụng m t phần, số c n lại án cho V u n T1.
Tại bản cáo trạng số: 39/CT-VKS-VY ngày 12/9/2019 của Viện ki sát nh n d n huyện Văn Y n ã truy tố
ng Văn T v t i Mua án trái phép ch t a t y theo khoản 1 i u 251 B lu t ình sự.
Tại phi n toà ại diện Viện ki sát nh n d n huyện Văn Y n giữ quy n công tố lu n t i và tranh lu n vẫn giữ nguy n quy t ịnh truy tố và nghị H i ng xét xử: Tuy n ố ị cáo
ng Văn T phạ t i Mua án trái phép ch t a t y và nghị
: p dụng khoản 1 i u 251 i r, s khoản 1 i u 51 B lu t ình sự. ử phạt ị cáo t 02 nă 0 tháng n 0 nă tù.
Bị cáo không c tài sản và không c ngh nghiệp thu nh p n ịnh n n không áp dụng hình phạt sung là phạt ti n ối với ị cáo.
V v t chứng vụ án: p dụng khoản 1 i u 7 B lu t ình sự khoản 2 i u 10 B lu t Tố tụng hình sự.
- Tịch thu sung quỹ nhà n ớc: 01 iện thoại di ng nhãn hiệu N I ã qua sử dụng, àn phí n i, àn hình àu, vỏ áy àu en. ố IM I: 351874076144461.
- Tịch thu ti u hủy: 01 quần lửng àu tí than ã qua sử dụng Vỏ gi y g i và vỏ phong ì ã ở ni phong 01 phong ì ni phong v t chứng do ph ng kỹ thu t hình sự Công an tỉnh Y n Bái phát hành, ặt tr ớc phong ì ghi: V t chứng thu giữ khi t quả tang
ng Văn T – Tàng trữ trái phép ch t a t y xảy ra ngày 11/ /2019 tại t d n phố số , thị tr n M u a, huyện Văn Y n, tỉnh Y n Bái au khi ã trích ẫu giá ịnh . Mặt sau phong ì các ép
c
c dán kín c h t n, chữ ký của Nguy n ức h ng, Nguy n Công Thi, Nguy n u n Thủy, ỗ ức uý và 0 hình d u tr n ỏ của h ng kỹ thu t hình sự Công an tỉnh Y n Bái. C dán ăng dính n ngoài
ảo quản
n trong phong ì c 0,57 gam heroine).
V án phí: p dụng i a khoản 1 i u 2 Nghị quy t số: 2 /201 / BTV 1 ngày 0/12/201 . Các ị cáo phải chịu án phí
T.
Bị cáo n i lời sau cùng: in i ng xét xử giả nhẹ hình phạt cho ị cáo sớ trở v với gia ình và xã h i.
NH N Đ NH CỦA TOÀ ÁN:
Tr n c sở n i dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu c trong h s vụ án ã
c th tra, xét hỏi, tranh lu n tại phi n t a. i ng xét xử nh n th y nh sau:
1 V hành vi, quy t ịnh tố tụng của C quan i u tra Công an và Viện ki sát nh n d n huyện Văn Y n, tỉnh Y n Bái. i u tra vi n, i sát vi n trong quá trình i u tra, truy tố ã thực hiện ng v th quy n, trình tự, thủ tục quy ịnh của B lu t Tố tụng hình sự. uá trình i u tra và tại phi n t a ị cáo ng ời tha gia tố tụng khác không c ý ki n hoặc khi u nại v hành vi, quy t ịnh của C quan ti n hành tố tụng, ng ời ti n hành tố tụng. o các hành vi, quy t ịnh tố tụng của C quan ti n hành tố tụng, ng ời ti n hành tố tụng ã thực hiện u h p pháp.
2 uá trình hỏi và tranh lu n tại phi n t a ị cáo ã khai do bản th n nghiện a t y và th y án a t y thu l i nhu n cao n n ị cáo ã i ua a t y v chia nhỏ c t gi u sử dụng và án ki lời. Ngày 10/ /2019 ị cáo ã án 01 g i a t y cho V u n T1 với giá 200.000 ng. Ngày 11/ /2019 ị cáo i l n thị tr n a a, tỉnh ao Cai ua 0, 7ga erôin với giá 00.000 ng ục ích e v chia nhỏ sử dụng và án ki lời. hi ị cáo ang tàng trữ số a t y tr n thì ị t quả tang. Nh v y ã c ủ c sở k t lu n ị cáo ã phạ vào t i Mua án trái phép ch t a t y quy ịnh tại khoản 1 i u 251 B lu t ình sự. o cáo trạng số: 9/CT-V -VY ngày 12/9/2019 của Viện ki sát nh n d n huyện Văn Y n, tỉnh Y n Bái ã truy tố ị cáo là c căn cứ ng ng ời, ng t i và
c i ng xét xử ch p nh n.
V hành vi phạm t i của bị cáo là nguy hi cho xã h i, bởi a tuý là ch t g y nghiện là t n hại sức khoẻ của con ng ời, ảnh h ởng n sự phát tri n giống n i và c n là nguy n nh n phát sinh các loại t i phạ khác. Chính vì v y pháp lu t nghi c m m i hành vi tàng trữ, v n chuy n, ua án, sử dụng trái phép ch t a tuý. Nh ng với mục ích sử dụng cho bản th n và án ki lời n n ị cáo ã ua, tàng trữ ch t a tuý. ành vi phạm t i của bị cáo ã g y ảnh h ởng x u n tình hình tr t tự trị an tại ịa ph ng. o v y cần phải a ị cáo ra xử lý ng pháp lu t răn e, giáo dục và ph ng ng a t i phạ n i chung.
V nh n th n: Bị cáo là ng ời c sức khoẻ, c ủ năng lực nh n thức m i hành vi hoạt ng của bản th n. Bị cáo u hi u rõ tác hại của a tuý ối với sức khỏe của con ng ời. Nh ng không chịu tu d ng r n luyện ản th n à lao vào con ờng nghiện ch t a t y và phạ t i. y th hiện sự coi th ờng pháp lu t, ý thức r n luyện bản th n của bị cáo là r t ké . Vì v y cần xử phạt bị cáo t hình phạt thỏa áng t ng xứng với tính ch t, mức nguy hi m của t i phạm. Cần cách ly ị cáo ra khỏi ời sống xã h i m t thời gian nh t ịnh nh giáo dục, cải tạo bị cáo thành ng ời c ích cho xã h i và áp ứng
c y u cầu u tranh với t i phạ a tuý trong giai oạn hiện nay.
5 V tình ti t giả nhẹ trách nhiệ hình sự: Trong quá trình i u tra vụ án và tại phi n toà hô nay bị cáo c thái thành kh n khai áo, ị cáo ã tự ình khai ra lần án a t y ch a ị Công an phát hiện. o v y cần cho ị cáo
c h ởng tình ti t giả nhẹ quy ịnh tại i r, s khoản 1 i u 51 B lu t hình sự. giảm hình phạt cho bị cáo th hiện chính sách hình sự nh n ạo của ảng và Nhà n ớc ta.
[6] ối với ý Văn C quá trình i u tra không th a nh n việc án a t y cho
ng Văn T. C quan i u tra ã ti n hành cho C và T ối ch t, nh ng ngoài lời khai của T thì không c tài liệu, chứng cứ gì chứng minh C ã án a t y cho T n n C quan i u tra không c ủ căn cứ xử lý ối với ý Văn C.
[7] ối với ng ời àn ông ở thị tr n a a ã án a t y cho
ng Văn T, do không xác ịnh
c t n tu i, ịa chỉ. N n C quan i u tra không c ủ cở sở
xác inh, xử lý.
ối với V u n T1: T1 th a nh n ã ua a t y của
ng Văn T sử dụng nh T ã khai áo. Căn cứ k t quả i u tra, C quan i u tra ã ra uy t ịnh xử phạt vi phạ hành chính ối với T v hành vi: ử dụng trái phép ch t a t y là phù h p.
9 V hình phạt sung: Theo quy ịnh tại khoản 5 i u 251 B lu t ình sự quy ịnh: Người phạm tội có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm trăm triệu đồng ... . Theo các tài liệu, chứng cứ c trong h s vụ án và lời khai tại phi n t a u cho th y ị cáo u không c tài sản và không c ngh nghiệp và thu nh p n ịnh. Vì v y, i ng xét xử quy t ịnh không áp dụng hình phạt sung là phạt ti n ối với ị cáo.
[10] V v t chứng của vụ án: Căn cứ i m a, b khoản 1 i u 47 B lu t hình sự; khoản 2 i u 106 B lu t tố tụng hình sự.
- Truy thu n p Ng n sách nhà n ớc số ti n án a t y cho V u n T1 là 200.000 ng của ị cáo
ng Văn T.
- Tịch thu n p Ng n sách Nhà n ớc: 01 iện thoại di ng nhãn hiệu N I ã qua sử dụng, àn phí n i, àn hình àu, vỏ áy àu en. ố IM I: 51 7 07 1
1 là công cụ, ph ng tiện dùng vào việc phạ t i của ị cáo.
- Tịch thu ti u hủy: Các v t chứng là công cụ ph ng tiện li n quan n việc phạ t i của ị cáo không c n giá trị sử dụng g :
01 quần lửng àu tí than ã qua sử dụng Vỏ gi y g i và vỏ phong ì ã ở ni phong 01 phong ì ni phong v t chứng do ph ng kỹ thu t hình sự Công an tỉnh Y n Bái phát hành, ặt tr ớc phong ì ghi: V t chứng thu giữ khi t quả tang
ng Văn T – Tàng trữ trái phép ch t a t y xảy ra ngày 11/ /2019 tại t d n phố số , thị tr n M u a, huyện Văn Y n, tỉnh Y n Bái au khi ã trích ẫu giá ịnh . Mặt sau phong ì các ép
c
c dán kín c h t n, chữ ký của Nguy n ức h ng, Nguy n Công Thi, Nguy n u n Thủy, ỗ ức uý và 0 hình d u tr n ỏ của h ng kỹ thu t hình sự Công an tỉnh Y n Bái. C dán ăng dính n ngoài
ảo quản n trong phong ì c 0,57 gam heroine).
[10] Bị cáo phải chịu án phí
T theo quy ịnh của pháp lu t
[11] Bị cáo c quy n kháng cáo ản án s th theo quy ịnh của pháp lu t.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT Đ NH:
1. Về tội danh: Tuy n ố ị cáo
ng Văn T phạm t i Mua án trái phép ch t a tuý .
2. Về hình phạt và điều luật áp dụng: Căn cứ khoản 1 i u 251 i m r, s khoản 1 i u 51 B lu t ình sự. Xử phạt bị cáo
ng Văn T 02 hai nă 0 sáu tháng tù. Thời hạn ch p hành hình phạt tù tính t ngày t tạ giữ 11/6/2019.
3. Về vật chứng vụ án: Căn cứ i m a, b khoản 1 i u 47 B lu t ình sự; khoản 2 i u 106 B lu t Tố tụng hình sự.
- Truy thu n p Ng n sách Nhà n ớc số ti n án a t y cho V u n T1 là 200.000 ng của ị cáo
ng Văn T.
- Tịch thu n p Ng n sách Nhà n ớc: 01 iện thoại di ng nhãn hiệu N I ã qua sử dụng, àn phí n i, àn hình àu, vỏ áy àu en. ố IMEI: 351874076144461.
- Tịch thu ti u hủy: 01 quần lửng àu tí than ã qua sử dụng Vỏ gi y g i và vỏ phong ì ã ở ni phong 01 phong ì ni phong v t chứng do ph ng kỹ thu t hình sự Công an tỉnh Y n Bái phát hành, ặt tr ớc phong ì ghi: V t chứng thu giữ khi t quả tang
ng Văn T – Tàng trữ trái phép ch t a t y xảy ra ngày 11/ /2019 tại t d n phố số , thị tr n M u a, huyện Văn Y n, tỉnh Y n Bái au khi ã trích ẫu giá ịnh . Mặt sau phong ì các ép
c
c dán kín c h t n, chữ ký của Nguy n ức h ng, Nguy n Công Thi, Nguy n u n Thủy, ỗ ức uý và 0 hình d u tr n ỏ của h ng kỹ thu t hình sự Công an tỉnh Y n Bái. C dán ăng dính n ngoài
ảo quản
n trong phong ì c 0,57 ga heroine .
Theo i n ản giao nh n v t chứng ngày 1 /9/2019 tại Chi cục thi hành án n sự huyện Văn Y n, tỉnh Y n Bái.
4. Về án phí: Căn cứ khoản 2 i u 1 B lu t Tố tụng hình sự i a khoản 1 i u 2 Nghị quy t số: 2 /201 / BTV 1 ngày 0/12/2016. Bị cáo phải chịu 200.000 ng ti n án phí
T.
5. Về quyền kháng cáo: Căn cứ i u 1
B lu t Tố tụng hình sự.
Bị cáo
c quy n kháng cáo ản án s th trong hạn 15 ngày k t ngày tuy n án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Y n Bái; - Công an huyện Văn Y n; - VKSND huyện Văn Y n; - V N tỉnh Y n Bái; - THADS huyện Văn Y n; - THA phạt tù 2;) - Trại gia Bị cáo; - u – TA. | Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Chu Thị Thoảng |