- Tranh chấp gì? án hình sự — "Thào A N - Hủy hoại rừng - phạm tội hủy hoại rừng (điều 243 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên ố ị cáo Thào A N phạm tội: "Hủy hoại rừng".
- Căn cứ chính? Điều 3 Bộ luật Dân sự uộc ị cáo Thào A N phải ồi thư ng; Điều 584 Bộ luật Dân sự uộc ị cáo Thào A N phải ồi thư ng; Điều 585 Bộ luật Dân sự uộc ị cáo Thào A N phải ồi thư ng
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Bản án số: 40/2019/HS-ST Ngày: 10/4/2019 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN TỈNH ĐIỆN BIÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Thanh Ngọc
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Quang hải
2. Ông L Văn Hải
- Thư ký phiên tòa: Ông V Đ nh Hi u - Thư ký Toà án nhân dân huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Điện Biên tham gia phiên toà: Ông N ng Qu c Hoàn - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 4 năm 2019 tại Ủy an nhân dân M, huyện Đ, tỉnh Điện Biên ét ử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 33/2019/TLST-HS ngày 28 tháng 01 năm 2019 theo quyết định đưa vụ án ra ét ử số: 40/2019/QĐXXST- HS ngày 28 tháng 3 năm 2019, đối với ị cáo:
Họ và tên: Thào A N ; Tên gọi khác: Không; Sinh năm 1987; tại Điện Biên; Nơi cư trú: Bản N M, huyện Đ, tỉnh Điện Biên; Nghề nghiệp: Làm nương; Trình độ văn hoá: không; Dân tộc: Mông; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: Thào A L (Đ chết); Con bà: Hàu Thị G ( tên khác: H Thị D) - Sinh năm 1958; Vợ: Vàng Thị D - Sinh năm 1994; Con: Có 03 con, con lớn nhất sinh năm 2014, con nhỏ nhất sinh năm 2017; Tiền án, tiền sự: Không; Nhân thân: trước khi phạm tội Thào A N không vi phạm pháp luật gì. Bị cáo được áp dụng iện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú từ ngày 12/12/2018 cho đến nay - Có mặt tại phiên tòa.
* Người bào chữa cho bị cáo Thào A N : Ông Nguyễn Tr n D - Luật sư cộng tác viên thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Điện Biên (Có mặt);
* Nguyên đơn dân sự: Ủy ban nhân dân xã M, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông L Văn S - Chủ tịch Ủy an nhân dân M, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông L Văn Tr - Phó chủ tịch Ủy an nhân dân M, huyện Đ, tỉnh Điện Biên Biên (Có mặt).
* Người c quyền l i ngh a v liên quan: Tập th bản N, xã M,
huyện Đ, tỉnh Điện Biên.
Đại diện là ông Thào A M– Trư ng ản; Địa chỉ: Bản N, M, huyện Đ, tỉnh Điện Biên (Có mặt).
* Người c ngh a v liên quan đ ng thời là người làm ch ng: Anh Lò Văn Ch - Cán ộ kiểm lâm Hạt kiểm lâm huyện Đ, tỉnh Điện Biên (Có mặt).
* Người phiên dịch: Anh Thào A S sinh năm 1990; Địa chỉ: Bản N,
M, huyện Đ, tỉnh Điện Biên (Có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các tài liệu c trong h sơ v án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung v án đư c t m tắt như sau:
Trong khoảng th i gian 06 ngày gi a tháng 02/2018 đến đ u tháng 3/2018 Thào A N đ một mình mang theo một con dao quắm dài 70,2 cm, ph n thép dao dài 38cm, ph n cán gỗ dài 32,2 cm đi vào khu vực khe suối Huổi Cáu thuộc ản Noong É, Mư ng Lói, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên (ph n diện tích rừng giao cho Tập thể ản Noong É) để chặt phát rừng làm nương trồng lúa. Khi đến khu rừng sản uất thuộc khoảnh 21, tiểu khu 817B (Theo quyết định số: 76/QĐ-UBND ngày 14/01/2008 của UBND tỉnh Điện Biên về việc phê duyệt áo cáo kết quả rà soát quy hoạch lại a loại rừng tỉnh Điện Biên giai đoạn 2006 – 2020) Thào A N đ dùng dao quắm chặt phá toàn ộ số cây trên diện tích rừng 6.500 m2 (được đo ằng máy GPSmap 78 của hạt kiểm lâm huyện Điện Biên) với mục đích để lấy đất làm nương gây thiệt hại ao gồm 18,213 m3 gỗ tròn các loại thuộc nhóm V đến Nhóm VIII; 4,901 m3 cây củi tận thu và 156 cây gỗ các loại có đư ng kính gốc dưới 08 cm tổng trị giá thiệt hại 43.312.000 đồng. Đến đ u tháng 3/2018 trong th i gian đợi cây đ ị chặt phát khô để đốt thì N ị lực lượng kiểm lâm và Ủy an nhân dân Mư ng Lói phát hiện về hành vi chặt phát rừng của mình. Ngày 02/3/2018 Ủy an nhân dân Mư ng Lói, huyện Điện Biên an hành Quyết định về việc đình chỉ phá rừng trái phép đối với Thào A N , yêu c u N không được đốt dọn và sản uất canh tác trên diện tích đ phát, N đ chấp hành theo yêu c u của Ủy an nhân dân Mư ng Lói, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.
Tại ản kết luận định giá tài sản số: 28/KL-ĐG ngày 16/7/2018 của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự huyện Điện Biên ác định thiệt hại do hành vi của N 43.312.000 đồng (b n mươi ba triệu ba tr m mười hai ngh n đ ng). Về thiệt hại môi trư ng Hội đồng định giá không có đủ cơ s để ác định. Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo không có ý kiến hay khiếu nại gì về kết luận định giá trên của của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự huyện Điện Biên. Bị cáo đ nộp được 20.000.000 đồng tiền ồi thư ng thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra.
Về vật chứng của vụ án: Ngày 21/02/2019 cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Điện Biên đ chuyển vật chứng của vụ án sang cho Chi cục thi hành án dân sự huyện Điện Biên gồm: 01 con dao quắm dài 70 cm, ph n thép dao dài 38cm, ph n cán gỗ dài 32,2 cm là vật chứng của vụ án. Đối với số gỗ, củi và cây do N chặt phá do th i tiết và th i gian đ ị ải mục, dập v đang trong quá trình phân hủy tự nhiên không còn giá trị sử dụng, nên cơ quan điều tra không tiến hành thu gi mà để tự phân hủy thành phân ón tự nhiên.
Bản cáo trạng số: 31/CT-VKS-HĐB ngày 28/01/2019 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên truy tố ị cáo Thào A N về tội: "Hủy hoại rừng" theo quy định tại điểm khoản 1 Điều 243 Bộ luật Hình sự. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Điện Biên gi quyền công tố tại phiên tòa vẫn gi nguyên quan điểm truy tố và đề nghị Hội đồng ét ử:
* Áp dụng điểm b khoản 1 Điều 243; điểm b, s khoản 1 Điều 51, khoản 1,2 Điều 65 Bộ luật hình sự, Điều 69 Luật thi hành án hình sự ử phạt ị cáo Thào A N với mức hình phạt từ 15 đến 18 tháng tù nhưng cho hư ng án treo, th i gian thử thách từ 30 đến 36 tháng về tội Hủy hoại rừng. Giao ị cáo cho UBND xã Mư ng Lói huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên giám sát giáo dục, gia đình ị cáo có trách nhiệm phối hợp với UBND xã trong việc giám sát giáo dục ị cáo trong th i gian chấp hành án. Không áp dụng hình phạt ổ sung là phạt tiền đối với ị cáo.
* Về trách nhiệm dân sự: Áp dụng khoản 1 Điều 48 Bộ luật Hình sự; Điều 3, Điều 584, 585, khoản 1 Điều 586, 589 Bộ luật Dân sự uộc ị cáo Thào A N phải ồi thư ng thiệt hại cho Nhà nước tổng số tiền 43.312.000 đ, đ ồi thư ng 20.000.000 đ, còn phải ồi thư ng số tiền: 23.312.000 đồng.
* Về vật chứng của vụ án: Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự và điểm a khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự: Tịch thu tiêu hủy 01 con dao quắm dài dài 70,2 cm, ph n thép dao dài 38cm, ph n cán gỗ dài 32,2 cm.
* Về án phí: Bị cáo thuộc diện hộ nghèo và có đơn in miễn án phí, căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án miễn án phí hình sự sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hình sự cho ị cáo.
Tại phiên tòa luật sư ào ch a cho ị cáo hoàn toàn nhất trí quan điểm truy tố của Viện kiểm sát, quyết định ét ử của Tòa án đối với ị cáo Thào A N về tội “Hủy hoại rừng” theo quy định tại điểm khoản 1 Điều 243 của Bộ luật Hình sự là đúng ngư i, đúng tội, đúng pháp luật không oan sai và đề nghị Hội đồng ét ử: Áp dụng mức hình phạt như đại diện Viện kiểm sát nhân dân đề uất; Áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự ngư i phạm tội thành khẩn khai áo, ăn năn hối cải và ị cáo đ tự nguyện sửa ch a, ồi thư ng thiệt hại khắc phục hậu quả theo quy định tại điểm , s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự cho ị cáo. Bị cáo thuộc diện hộ nghèo nên căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án đề nghị HĐXX không áp dụng hình phạt ổ sung và miễn án phí hình sự sơ thẩm, án phí án phí dân sự sơ thẩm cho ị cáo. Về trách nhiệm dân sự uộc ị cáo Thào A N còn phải ồi thư ng cho Nhà nước số tiền: 23.312.000 ( hai mươi a triệu a trăm mư i hai nghìn) đồng.
Tại phiên tòa Ngư i đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn dân sự đề nghị Hội đồng ét ử uộc ị cáo phải có trách nhiệm ồi thư ng số tiền còn lại là 23.312.000 ( hai mươi a triệu a trăm mư i hai nghìn) đồng cho Nhà nước. Có ý kiến em ét giảm nhẹ hình phạt cho ị cáo vì ị cáo chỉ vì mưu sinh, có hoàn cảnh khó khăn. Ngư i có quyền lợi, ngh a vụ liên quan đề nghị Cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng ử lý hành vi phạm tội của ị cáo theo quy định của pháp luật có ý kiến em ét giảm nhẹ cho ị cáo; ị cáo đ thành khẩn khai áo hành vi phạm tội của mình.
Bị cáo hoàn toàn nhất trí ản luận cứ ào ch a của Ngư i ào ch a không có ý kiến ổ sung vào ản luận cứ, không tranh luận với đại diện Viện kiểm sát. Trong quá điều tra và tại phiên tòa, ị cáo, ngư i ào ch a không có ý kiến gì về quyết định truy tố của Viện kiểm sát nhân dân huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.
L i nói sau cùng của ị cáo: Tại phiên tòa Thào A N đề nghị Hội đồng ét ử em ét giảm nhẹ hình phạt cho ị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung v án, c n c vào các tài liệu trong h sơ v án đã đư c tranh t ng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định như sau:
Các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra, Điều tra viên Công an huyện Điện Biên; Viện kiểm sát nhân dân huyện Điện Biên, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đ thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, luật sư ào ch a cho ị cáo, ị cáo và nguyên đơn dân sự không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng. Các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng đ thực hiện đều đảm ảo tính hợp pháp.
Xét hành vi phạm tội của ị cáo: Trong khoảng th i gian 06 ngày gi a tháng 02/2018 đến đ u tháng 3/2018 tại khu rừng sản uất thuộc khoảnh 21, tiểu khu 817B, khu vực khe Huổi Cáu thuộc ản Noong É, Mư ng Lói, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên Thào A N đ có hành vi dùng dao quắm chặt phá 6.500m2 rừng sản uất với mục đích để lấy đất làm nương. Tổng thiệt hại do Thào A N gây ra ao gồm: 18,213 m3 gỗ tròn các loại thuộc nhóm V đến Nhóm VIII; 4,901 m3 cây củi tận thu và 156 cây gỗ các loại có đư ng kính gốc dưới 08 cm tổng trị giá thiệt hại 43.312.000 đồng.
Hành vi của Thào A N được chứng minh tại: Biên ản đo đếm diện tích, tính toán tr lượng rừng ị thiệt hại, kết luận định giá, các l i khai tại ản tự khai, iên ản hỏi cung ị cáo và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án.
Hành vi nêu trên của ị cáo đ âm phạm vào chế độ quản lý, ảo vệ và phát triển rừng của nhà nước. Vi phạm quy định tại điểm khoản 1 Điều 243 Bộ luật Hình sự. Điều luật quy định: "Người nào đ t, phá rừng trái phép hoặc c hành vi khác hủy hoại rừng thuộc một trong các trường h p sau đây th bị phạt tiền từ 50.000.000 đ ng đến 500.000.000 đ ng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 n m hoặc phạt tù từ 01 n m đến 05 n m: ... b) Rừng sản xuất c diện tích từ 5.000 mét vuông (m2) đến dưới 10.000 mét vuông (m2);"
Thào A N là ngư i có đ y đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự. Bị cáo thực hiện hành vi phạm tội với lỗi cố ý trực tiếp.
Từ nh ng phân tích trên, Hội đồng ét ử thấy rằng hành vi của ị cáo Thào A N là có tội, ị cáo đ phạm vào tội "Hủy hoại rừng" theo quy định tại điểm khoản 1 Điều 243 Bộ luật Hình sự. Viện kiểm sát nhân dân huyện Điện Biên truy tố Thào A N về tội danh trên là đúng ngư i, đúng tội và có căn cứ pháp luật.
Xét tính chất, mức độ nghiêm trọng của hành vi phạm tội; các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
Tính chất của hành vi phạm tội của ị cáo là nghiêm trọng và nguy hiểm cho hội, trực tiếp âm phạm đến chính sách quản lý rừng, ảo vệ rừng và quản lý lâm sản của Nhà nước, gây thiệt hại tài sản và môi trư ng sinh thái. Tuy nhiên việc phạm tội của ị cáo là hành vi đơn l , không có tổ chức, không có đồng phạm. Nguyên nhân chính dẫn đến việc phạm tội của ị cáo là do động cơ mưu sinh, mục đích của ị cáo là nhằm có đất để làm nương nên đ chặt phá rừng. Sau khi chặt phá, ị cáo đ nhận thức r về hành vi của mình, ăn năn hối cải và tích cực khắc phục hậu quả, ồi thư ng thiệt hại do hành vi của mình gây ra.
Về tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Bị cáo không có tình tiết tăng nặng. Trong quá trình điều tra và tại phiên toà ị cáo đ thành khẩn khai áo, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình, ị cáo đ tự nguyện sửa ch a, ồi thư ng thiệt hại được 20.000.000 đồng nên c n áp dụng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho ị cáo theo quy định tại điểm b, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự.
Nhằm thể hiện tính nghiêm minh của pháp luật trước hành vi vi phạm và tội phạm nhưng có em ét tới chính sách khoan hồng của Đảng, Pháp luật của Nhà nước ta đối với ngư i phạm tội iết ăn năn hối cải, iết tự nguyện sửa ch a và ồi thư ng thiệt hại. Hội đồng ét ử thấy c n áp dụng mức hình phạt nghiêm khắc cho ị cáo nhằm răn đe và có tính phòng ngừa việc tái diễn các hành vi phạm tội, đồng th i có tác dụng giáo dục và tạo cơ hội cho ị cáo sửa ch a lỗi l m của ản thân tr thành công dân tốt, có ý thức chấp hành pháp luật. Xét thấy mức hình phạt viện kiểm sát, của luật sư đề nghị áp dụng ử phạt ị cáo Thào A N là phù hợp nên c n chấp nhận. Hội đồng ét ử thấy rằng thấy ị cáo có nhân thân tốt, có nơi cư trú r ràng, có hai tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự qui định tại khoản 1 điều 51 Bộ luật hình sự, không có tình tiết tăng nặng, ị cáo có khả năng tự cải tạo và việc cho ị cáo hư ng án treo không gây nguy hiểm cho hội; không ảnh hư ng ấu đến an ninh, trật tự, an toàn hội. Do vậy, Hội đồng ét ử áp dụng qui định tại khoản 1,2 điều 65 Bộ Luật hình sự ử phạt ị cáo hình phạt tù nhưng cho hư ng án treo.
Về vấn đề dân sự trong vụ án hình sự: Áp dụng điểm khoản 1 điều 46, khoản 1 Điều 48 Bộ luật hình sự; Điều 3, Điều 584, 585, khoản 1 Điều 586, 589 của Bộ luật Dân sự uộc ị cáo Thào A N phải ồi thư ng cho Nhà nước số tiền: 43.312.000 đồng (b n mươi ba triệu ba tr m mười hai ngh n đ ng), đ ồi thư ng được 20.000.000 đồng, còn phải ồi thư ng tiếp 23.312.000 đ đồng. Đối với thiệt hại về môi trư ng, Hội đồng định giá tài sản không có đủ cơ s để ác định về thiệt hại môi trư ng nên Hội đồng ét ử không xem xét giải quyết.
Về ử lý vật chứng: Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự và điểm a khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự: Tịch thu tiêu hủy 01 con dao quắm dài 70,2 cm, ph n thép dao dài 38cm, ph n cán gỗ dài 32,2 cm, ph n lư i thép của dao rộng nhất 5cm, đư ng kính to nhất ph n chuôi gỗ 04cm là vật chứng của vụ án. Đối với số gỗ là tang vật của vụ án đ ị ải mục, cơ quan điều tra không thu gi , Hội đồng ét ử không đề cập giải quyết.
Đối với Kiểm Lâm địa àn Lò Văn Ch được giao nhiệm vụ quản lý và ảo vệ rừng, hàng năm đ tiến hành tổ chức tuyên truyền công tác ảo vệ và phát triển rừng đến nhân dân địa àn, tuy nhiên do điều kiện khách quan nên không kịp th i ngăn chặn hành vi chặt phá rừng trái pháp luật. Xét hành vi trên không cấu thành tội phạm, chưa đến mức phải ử lý nhưng cũng c n phải nghiêm túc rút kinh nghiệm và chấn chỉnh, khắc phục trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, công tác ảo vệ rừng trên địa àn quản lý.
Về hình phạt ổ sung: Theo quy định tại khoản 4 Điều 243 Bộ luật hình sự quy định: “Ngư i phạm tội còn có thể ị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm". Tuy nhiên, theo các tài liệu, chứng cứ và l i khai của ị cáo tại phiên tòa đều cho thấy ị cáo thuộc diện hộ nghèo, thu nhập từ nghề làm nương thấp, hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn. Do đó, Hội đồng ét ử quyết định không áp dụng hình phạt ổ sung đối với ị cáo.
Về án phí: Bị cáo thuộc diện hộ nghèo và có đơn in miễn án phí, căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án miễn án phí hình sự sơ thẩm và án phí án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hình sự cho ị cáo.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
1. Tuyên ố ị cáo Thào A N phạm tội: "Hủy hoại rừng".
2. Về h nh phạt: Áp dụng điểm khoản 1 Điều 243; điểm , s khoản 1 Điều 51, khoản 1, 2 Điều 65 Bộ luật hình sự xử phạt ị cáo: Thào A N 15 ( Mư i lăm ) tháng tù nhưng cho hư ng án treo. Th i gian thử thách là 30 tháng kể từ ngày tuyên án 10/4/2019.
Giao ị cáo Thào A N cho UBND Mư ng Lói, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên giám sát, giáo dục ị cáo trong th i gian thử thách. Gia đình ị cáo có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương trong việc giám sát, giáo dục ị cáo. Trong trư ng hợp ngư i được hư ng án treo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án hình sự.
Trong th i gian thử thách, ngư i được hư ng án treo cố ý vi phạm ngh a vụ theo qui định của Luật thi hành án hình sự 02 l n tr lên thì Tòa án có thể quyết định uộc ngư i được hư ng án treo phải chấp hành hình phạt tù của ản án đ cho hư ng án treo.
Không áp dụng hình phạt ổ sung đối với ị cáo.
3. Về vật chứng vụ án: Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự và điểm a khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự: Tịch thu tiêu hủy 01 con dao quắm dài 70,2 cm, ph n thép dao dài 38cm, ph n cán gỗ dài 32,2 cm là vật chứng của vụ án. (Theo biên bản giao nhận vật ch ng ngày 21/02/2019 giữa Công an huyện Điện Biên và Chi c c Thi hành án dân sự huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.)
4. Về trách nhiệm dân sự: Áp dụng điểm , khoản 1 điều 46, khoản 1 Điều 48 Bộ luật Hình sự; Điều 3, Điều 584, 585, khoản 1 Điều 586, 589 Bộ luật Dân sự uộc ị cáo Thào A N phải có trách nhiệm ồi thư ng cho nhà nước số tiền 43.312.000 đ ( ốn mươi a triệu a trăm mư i hai nghìn đồng); Đ ồi thư ng 20.000.000 (Hai mươi triệu) đồng theo iên lai thu tiền số AA/2010/07561 ngày 28/1/2019 của chi cục thi hành án dân sự huyện Điện Biên, ị cáo còn phải ồi thư ng tiếp cho Nhà nước số tiền còn lại là: 23.312.000 đ (Hai mươi ba triệu ba tr m mười hai ngh n đ ng).
Kể từ ngày ản án có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành án ong khoản tiền ồi thư ng cho Nhà nước, nếu ị cáo không tự nguyện thi hành thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền l i của số tiền còn phải thi hành án theo mức l i suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
5. Về án phí: Áp dụng điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án miễn án phí hình sự sơ thẩm và án phí án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hình sự cho ị cáo.
6. Về quyền kháng cáo: Áp dụng Điều 331, 333 Bộ luật Tố tụng hình sự ị cáo có quyền kháng cáo ản án, nguyên đơn dân sự có quyền kháng cáo ph n ản án có liên quan đến việc ồi thư ng thiệt hại, ngư i có quyền lợi, ngh a vụ liên quan được kháng cáo ph n ản án hoặc quyết định có liên quan đến quyền lợi, ngh a vụ của mình trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (10/4/2019).
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát huyện ĐB; - Viện kiểm sát tỉnh Điện Biên; - HSNV Công an huyện ĐB; - CQĐT Công an huyện ĐB; - Chi cục Thi hành án DSHĐB; - Toà án tỉnh Điện Biên; - UBND Mư ng Lói, HĐB; - S tư pháp tỉnh ĐB; - Bị cáo; - Ngư i ào ch a; - Nguyên đơn dân sự; - Ngư i có quyền lợi ngh a vụ liên quan; - Lưu hồ sơ vụ án; - Hồ sơ THA hình sự; - Lưu VP. | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thanh Ngọc |