- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ vợ chồng: Xử cho chị Hoàng Bích H được ly hôn anh Nguyễn Hữu H1.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 40/2019/HNGĐ-ST Ngày 16-9-2019 V/v ly hôn và tranh chấp nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Đỗ Văn Vinh
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Nguyễn Thị Tâm;
- Bà Tạ Thị Thủy;
-Thư ký phiên toà: Ông Vũ Viết Hoàn - Thư ký Toà án nhân dân huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Bảo tham gia phiên toà: Bà Phạm Thị Nghĩa - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 9 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Vĩnh Bảo xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 146/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2019 về việc “ly hôn và tranh chấp nuôi con”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 46/2019/QĐXXST - HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2019 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Bích H; trú tại: Xóm 12, xã H H, huyện V B, thành phố Hải Phòng. Có đơn xin xét xử vắng mặt.
Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu H1; ĐKHKTT: Xã H H, huyện V B, thành phố Hải Phòng. Hiện nay đang chấp hành án tại Trại giam Ninh Khánh, tỉnh Ninh Bình. Có đơn xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn chị Hoàng Bích H trình bày: Chị và anh Nguyễn Hữu H1 kết hôn với nhau tự nguyện tại Uỷ ban nhân dân xã Hiệp Hòa, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng vào ngày 20-7-2010. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hoà thuận, hạnh phúc được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống. Do vi phạm pháp luật nên hiện nay anh H1 đang chấp hành án tại Trại giam Ninh Khánh, tỉnh Ninh Bình. Hiện vợ chồng đã sống ly thân với nhau. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng không thể hàn gắn được, chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Hữu H1.
Về con chung: Chị và anh H1 có 01 con chung là Nguyễn Hoàng Phong, sinh ngày 07-8-2011. Khi ly hôn, chị đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Về cấp dưỡng nuôi con chị xin tự giải quyết với anh H1.
Về tài sản chung: Chị và anh H1 không có.
Anh Nguyễn Hữu H1 xác nhận về thời gian, hoàn cảnh và điều kiện kết hôn như chị H trình bày là đúng. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hoà thuận, hạnh phúc được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống. Do vi phạm pháp luật nên anh đang chấp hành án tại Trại giam Ninh Khánh, tỉnh Ninh Bình từ năm 2012. Vợ chồng sống ly thân với nhau từ đó đến nay, không quan tâm đến nhau. Nay chị H xin ly hôn, anh nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, anh đồng ý ly hôn.
Về con chung: Anh xác nhận về con như chị H trình bày là đúng. Khi ly hôn, anh đề nghị Tòa án giao con chung cho anh và gia đình trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con anh xin tự giải quyết với chị H.
Về tài sản chung: Anh và chị H không có.
Tại phiên tòa kiểm sát viên phát biểu về việc tuân theo pháp luật tố tụng như sau: Trong quá trình giải quyết vụ án thẩm phán, hội đồng xét xử, thư ký đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về thẩm quyền giải quyết vụ án, xác định quan hệ pháp luật tranh chấp, thu thập chứng cứ cũng như các hoạt động tố tụng khác. Nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành nghiêm yêu cầu của Tòa án về việc cung cấp chứng cứ và các hoạt động tố tụng khác theo đúng quy định của pháp luật. Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử cho chị H1 Bích H được ly hôn với anh Nguyễn Hữu H1. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Hoàng Phong, sinh ngày 07-8-2011 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con chị H và anh H1 tự giải quyết. Tài sản chung không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng: Anh Nguyễn Hữu H1 có đăng ký hộ khẩu thường trú tại xóm 12, xã Hiệp Hòa, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng. Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án ly hôn giữa chị H1 Bích H và anh Nguyễn Hữu H1 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng. Chị H1 Bích H và anh Nguyễn Hữu H1 đều có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt chị H1 Bích H và anh Nguyễn Hữu H1.
. Về quan hệ vợ chồng: Quan hệ vợ chồng giữa chị Hoàng Bích H và anh Nguyễn Hữu H1 phát sinh từ ngày 20-7-2010, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hiệp Hòa, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau. Nay chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị H yêu cầu được ly hôn. Qua xác minh tại địa phương thấy vợ chồng có mâu thuẫn. Hiện vợ chồng đã sống ly thân, không quan tâm đến nhau. Điều đó chứng tỏ mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt. Do đó có căn cứ để xử cho chị H1 Bích H được ly hôn với anh Nguyễn Hữu H1 theo Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Hoàng Phong, sinh ngày 07-8-2011. Ly hôn hai bên cùng yêu cầu được nuôi dưỡng con chung. Tòa xét, do hiện nay anh H1 đang đi chấp hành án nên để ổn định cuộc sống của cháu Phong cần chấp nhận yêu cầu được nuôi con của chị H. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự giải quyết.
. Về tài sản chung: Vợ chồng xác nhận không có.
. Về án phí: Chị Hoàng Bích H phải chịu án phí sơ thẩm dân sự về ly hôn là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình,
Căn cứ Điều 147, 228, 266 Bộ luật Tố tụng dân sự. Điều 6, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ vợ chồng: Xử cho chị Hoàng Bích H được ly hôn anh Nguyễn Hữu H1.
2. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Hoàng Phong, sinh ngày 07-8-2011 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con chị H và anh H1 xin tự giải quyết, không xét giải quyết.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung: Chị H và anh H1 xác nhận không có, không xét giải quyết.
4. Án phí: Chị H1 Bích H phải chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Chị H đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ tại Biên lai thu số 1455 ngày 30-5-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Bảo. Chị H đã nộp đủ án phí.
Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Vĩnh Bảo; - THADS huyện Vĩnh Bảo; - UBND xã Hiệp Hòa, Vĩnh Bảo, Hải Phòng; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Đỗ Văn Vinh |