- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh H và chị L"
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 40/2018/HNGĐ-ST. Ngày: 02-5-2018. V/v ly hôn giữ a anh H và chị L. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩ m phá n - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Thanh Hồ ng.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễ n Tù ng Châu.
Bà Võ Thị Mỹ Ngọc.
- Thư ký phiên tò a: Ông Ngô Minh Bả o - Thư ký Tò a á n nhân dân thà nh phố V, tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát thành phố V tham gia phiên tòa : Bà Phạm Thủy Tiên - Kiể m sá t viên.
Ngày 02 tháng 5 năm 2018 tại phòng xử án , Tòa án nhân dân thà nh phố V tiế n hà nh xé t xử sơ thẩ m công khai vụ á n
hôn nhân và gia đì nh thụ lý số
: 01/2018/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 01 năm 2018 về tranh chấ p ly hôn, theo Quyế t đị nh đưa vụ á n ra xé t xử số : 203/2018/QĐXXST-HNGĐ, ngày 26 tháng 3 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 261/QĐST-HNGĐ, ngày 13 tháng 4 năm 2018, giữ a cá c đương sự :
- Nguyên đơn: Ông Phạ m H, sinh năm 1989, nơi cư trú: Số nhà 26, đường N, Phường M, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long, vắ ng mặ t.
- Bị đơn: Chị Trương Thị L , sinh năm 1990, nơi cư trú: Số nhà 46/7, đườ ng T, Phường N, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long, vắ ng mặ t.
NỘ I DUNG VỤ Á N:
Tại đơn khở i kiệ n xin ly hôn ngày 01 tháng 12 năm 2017 và các lầ n hò a giả i tiế p theo nguyên đơn anh Phạ m H trình bày: Anh và chị Trương Thị L sau thờ i gian tì m hiể u đi đế n hôn nhân, giấ y chứ ng nhậ n đăng ký kế t hôn số : 68/2010/CN-KH, ngày 31 tháng 8 năm 2010, anh cù ng chị L chung số ng đượ c mộ t thờ i gian đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫ n, nguyên nhân mâu thuẫ n vì bấ t đồ ng quan điể m số ng về nhiề u mặ t, tính tình không hợp từ đó ít quan tâm nhau , đờ i số ng hôn nhân không hạ nh phú c và đã số ng ly thân từ năm 2015 đến nay.
Vì mâu thuẩ n nêu trên , nên anh H yêu cầ u giả i quyết được ly hôn vớ i chị L. Anh H và chị L chung số ng vớ i nhau có 02 người con chung tên là Phạm M, sinh ngày 25 tháng 8 năm 2010 và Phạm Y, sinh ngà y 26/5/2012, từ khi ly thân đế n nay hai ngườ i con do anh H nuôi dưỡ ng và chăm só c , vì vậy khi ly hôn anh H yêu cầu được nuôi hai ngườ i con, không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung ; nợ chung: Anh H khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị Trương Thị L đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắ ng mặ t.
Tại phiên tòa Kiểm sát viên đề nghị chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬ N ĐỊ NH CỦ A TÒ A Á N
Sau khi nghiên cứ u cá c tà i liệ u có trong hồ sơ vụ á n
và đượ c thẩ m tra tạ i phiên tò a, Hộ i đồ ng xé t xử nhậ n đị nh:
[1] Anh Phạ m H và chị Trương Thị L kế t hôn năm 2010, có đăng ký kết hôn đú ng trì nh tự quy đị nh củ a phá p luậ t . Số ng chung vớ i nhau mộ t thờ i gian thì phá t sinh mâu thuẫ n, cuộ c số ng vợ chồ ng không hạ nh phú c , từ đó đã số ng ly thân , nên anh H có đơn yêu cầ u xin đượ c ly hôn vớ i chị L.
Căn cứ và o khoả n 1 Điề u 28; điể m a khoả n 1 Điề u 35 và điểm a khoản 1 Điề u 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộ c thẩ m quyề n giả i quyế t củ a Tò a á n nhân dân thà nh phố V, tỉnh Vĩnh Long.
[2] Theo chứ ng cứ do anh Huỳ nh cung cấ p trong hồ sơ, thì anh H và chị L có đăng ký kế t hôn , giấ y chứ ng nhậ n đăng ký kế t hôn số : 68/2010/CN-KH ngà y 31 tháng 8 năm 2010. Thờ i gian chung số ng đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn và không tự giả i quyế t đượ c, cuộ c số ng không hạ nh phú c dẫ n đến việc anh H và chị L số ng ly thân, chị L Tòa án được triệu tập nhiều lần không đến tham gia giải quyết, từ đó cho thấy chị L không có thiện chí muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng, mâu thuẫ n đã thật sự trầm trọng, nên xé t thấ y việ c anh H yêu cầ u đượ c ly hôn vớ i chị L là có cơ sở chấp nhận , đú ng vớ i quy đị nh tạ i cá c Điề u 51 và khoản 1 Điề u 56 của Luậ t Hôn nhân và gia đì nh năm 2014.
[3] Về con chung: Anh H và chị L chung số ng vớ i nhau có có 02 người con chung tên là Phạm M , sinh ngày 25 tháng 8 năm 2010 và Phạm Y, sinh ngà y 26/5/2012. Anh H yêu cầu được nuôi con chung, không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con.
Xét thấy từ khi ly thân với nhau cháu M và chá u Y là do anh H nuôi dưỡng và tại biên bản ghi lời khai ngày 20/3/2018, khi được hỏi ý kiến thì cháu M trình bày là có nguyện vọng sống với anh H, anh H thì cũng có nguyện vọng tiếp tục nuôi cháu M và cháu Y, chị L thì đượ c triệu tập nhiều lần không đến tham gia giải quyết vụ án, nên để cháu M và chá u Y cho anh H tiếp tục nuôi dưỡng là hợp lý, đúng với quy định tại các Điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Về cấp dưỡng, do anh H và cháu M không có yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
[4] Về tài sản chung; nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xé t.
[5] Đối với chị L đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không lý do, anh H thì có đơn đề nghị xét xử vắng mặ t, nên nên áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điề u 228 và Điều 238 của Bộ luậ t Tố tụng dân sự, Hộ i đồ ng xé t xử quyế t đị nh xé t xử vắ ng mặ t anh H, chị L là đúng quy định của pháp luật.
[6] Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và điể m a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, trong vụ á n hôn nhân và gia đì nh nguyên đơn phả i chịu tiền án phí, nên anh H phải chịu án phí số tiề n phả i nộ p là 300.000 đồ ng.
[7] Tại phiên tòa, Kiể m sá t viên đề nghị chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn là hợp lý, nên chấp nhận. Đồng thời, khi phá t biể u quan điể m về tố tụ ng cũ ng như quan điể m về nộ i dung vụ á n , Kiể m sá t viên có ý kiế n rằ ng , từ khi thụ lý vụ á n Thẩ m phá n đã tuân thủ đầ y đủ nhữ ng quy đị nh củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự , Hộ i đồ ng xé t xử tuân thủ đú ng trì nh tự thủ tụ c quy đị nh tạ i phiên tò a, ngườ i tham gia tố tụng chấp hành tố t nhữ ng quy đị nh củ a phá p luậ t.
Vì các lẻ trên,
QUYẾ T ĐỊ NH:
Áp dụ ng khoản 1 Điề u 28; điể m a khoả n 1 Điề u 35 và điểm a khoản 1 Điề u 39; khoản 4 Điề u 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điề u 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Áp dụng Điề u 51; khoản 1 Điề u 56; Điều 81, 82 và 83 của Luậ t Hôn nhân và gia đì nh năm 2014.
Áp dụng điể m a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thườ ng vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân:
- Cho ly hôn giữ a anh Phạ m H , sinh năm 1989 và chị Trươn g Thị L , sinh năm 1990.
- Về con chung: Giao các cháu Phạm M, sinh ngày 25 tháng 8 năm 2010 và Phạm Y, sinh ngà y 26/5/2012 cho anh Phạ m H tiếp tục nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng: Các đương sự không có yêu cầu nên không giải quyết.
- Về tà i sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên không giải quyết.
2. Về á n phí sơ thẩ m:
Buộ c anh Phạ m H phải nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngà n đồ ng ), tiề n á n phí sơ thẩ m, trừ và o số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngà n đồng), theo biên lai thu tiề n số 0003209 ngày 12/12/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V.
3. Về quyề n khá ng cá o : Phạm H và chị Trương Thị L đượ c quyề n kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngà y nhậ n đượ c bả n á n hoặ c bản án được tố ng đạ t hợ p lệ .
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thờ i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘ I ĐỒ NG XÉ T XƢ̉ SƠ THẨ M
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩ nh Long; - VKSND TP V; - Chi cụ c THADS TP V; - UBND Phường M, TP V; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨ M PHÁ N - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký ) Hồ Thanh Hồ ng |