vanban.org

Bản án 40/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Phan Thị D đối với anh Lê Văn C.

Về con chung: Chấp nhận yêu cầu của chị D được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lê Văn T, sinh ngày 27/09/2003 và cháu Lê Thành K, sinh ngày 20/11/2013, anh C không ph i có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung do chị D không yêu cầu. Anh C được quyền thăm nom con chung không ai được quyền c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Phan Thị Diện và nguyên đơn là anh Lê Văn Cường"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Phan Thị D đối với anh Lê Văn C.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA BÌNH
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n án số: 40/2018/HNGĐ-ST
Ng y: 02/10/2018
V/v: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH, TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Lê Thị Nam.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Miên.

2. Ông Huỳnh Tài Em.

- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Văn Dư - Thư ký To án nhân dân huyện Hòa ình, tỉnh ạc Liêu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Ông Văn Hữu Tuấn - Kiểm sát viên.

Ng y 02 tháng 10 năm 2018 tại trụ sở To án nhân dân huyện Hòa ình, tỉnh ạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 294/2018/TLST-HNGĐ ng y 20 tháng 12 năm 2017 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 47/2018/QĐXX- ST ngày 07 tháng 09 năm 2018 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Phan Thị D, sinh năm: 1979 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp 18, xã V , huyện H , tỉnh ạc Liêu.

2. Bị đơn: Anh Lê Văn C, sinh năm: 1983 (Có mặt)

Địa chỉ: Ấp 18, xã VB, huyện H , tỉnh ạc Liêu.

3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan:

1. Chị Lê Thị Đ, sinh năm: 1972 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp LV, xã ĐM, huyện NH, tỉnh C Mau.

2. Anh Nguyễn Ho ng P, sinh năm: 1983 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp LV, xã ĐM, huyện NH, tỉnh C Mau.

3. Chị Lê Thị ích Đ (Vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp LV, xã ĐM, huyện NH, tỉnh C Mau.

4. Anh Trương Chí L, sinh năm: 1983 (Vắng mặt)

5. Chị Đoái Thị ích N, sinh năm: 1985 (Vắng mặt)

Cùng địa chỉ: Ấp 18, xã VB, huyện H , tỉnh ạc Liêu.

6. Anh Lê Văn N, sinh năm: 1977 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp An N, xã Vĩnh M , huyện H , tỉnh ạc Liêu.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 01/12/2017 và trong quá trình xét xử nguyên đơn là chị Phan Thị D trình bày: Chị v anh Lê Văn C xây dựng hôn nhân gia đình v o năm 2002, có đăng ký kết hôn tại xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau ng y 05/12/2013. Quá trình chung sống hai vợ chồng có 02 người con chung l Lê Văn T, sinh ngày 27/09/2003 và Lê Thành K, sinh ngày 20/11/2013, hiện tại hai cháu đang sống chung với chị D. Nguyên nhân mâu thuẫn giữa hai vợ chồng l do bất đồng quan điểm sống, cuộc sống vợ chồng thường xuyên x y ra mâu thuẫn không hạnh phúc. T i s n chung của hai vợ chồng chị gồm có:

- 03 công đất ruộng tọa lạc tại ấp 18, xã Vĩnh ình, huyện Hòa ình, tỉnh ạc Liêu.

- 01 căn nh cấp 4 gắn liền với đất, tọa lạc tại ấp Kinh Đ o Tây, xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh C Mau.

- 06 chân hụi sống gồm 65.000.000 đồng tiền hụi của chị Lê Thị Trâm.

- 02 chiếc xe gắn máy 01 chiếc xe trị giá 40.000.000 đồng; 01 chiếc xe trị giá 10.000.000 đồng.

- 01 vỏ máy trị giá 8.000.000 đồng.

Về nợ chung thiếu nợ b Lê Thị Đ (tên gọi khác Út Danh) 74.000.000 đồng. Tuy nhiên, to n bộ t i s n chung, nợ chung của vợ chồng, hai vợ chồng chị đã tự thỏa thuận xong nên chị không yêu cầu. Nay chị chỉ yêu cầu xin ly hôn với anh Lê Văn C, yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc 02 đứa con chung không yêu cầu anh Cường cấp dưỡng nuôi con. Ngo i ra chị không có ý kiến hay yêu cầu gì khác.

Về phía bị đơn anh Lê Văn C trình bày: Anh C xác định ý kiến trình b y của chị D về hôn nhân, con chung giống như ý kiến trình b y của chị Diện còn về phần t i s n s n chung v nợ chung theo như anh thì vợ chồng anh có các t i s n chung gồm:

+ 01 căn nh tạm có cấu trúc mái lợp tol, vách gỗ, nền đất, cây gỗ tạp địa phương có diện tích ngang 4,5m, d i 17 m tọa lạc tại ấp Kinh Đ o Tây, xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh C

+ 03 công ruộng tọa lạc tại ấp 18, xã Vĩnh ình, huyện Hòa ình, tỉnh ạc Liêu

+ 01 cái kiềng cổ v ng 18k trọng lượng 05 chỉ

+ 04 chiếc nhẫn v ng 18k trọng lượng 4,8 chỉ

+ 2,5 bộ vòng ximen v ng 18k trọng lượng 2,5 lượng

+ 01 vòng đeo tay v ng 24k trọng lượng 01 lượng

+ 210.000.000 đồng tiền mặt: Chị Diện đang qu n lý

+ 01 xe hiệu novo 5, 01 xe wave

+ Nợ vợ chồng anh Trương Chí L v chị Đoái ích N số tiền 45.000.000 đồng.

+ Nợ b Lê Thị Đ 76.000.000 đồng tiền hụi chết.

+ Nợ anh Trương Ho ng P 55.000.000 đồng.

Anh Cường đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị D, con theo ai người đó nuôi, 02 đứa con theo chị D thì đồng ý giao cho chị D nuôi. Về t i s n chung, v nợ chung vợ chồng anh đã thỏa thuận xong. Trong trường hợp các chủ nợ vẫn có ý kiến kiên quyết đòi nợ thì anh C sẽ lãnh trách nhiệm tr to n bộ số nợ chung của c hai vợ chồng anh. Ngo i ra, anh không còn ý kiến trình b y gì thêm.

Theo người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan anh Trương Chí L và chị Đoái Bích Ngân trình bày: Vợ chồng chị D, anh C có tham gia chơi hụi của anh chị, hiện tại còn thiếu nợ vợ chồng anh chị tiền hụi chết l 45.000.000 đồng. Vợ chồng anh chị có kiện đòi yêu cầu chị D, anh C tr số tiền trên. Tuy nhiên nay anh chị v chị D, anh C đã thỏa thuận xong nên anh chị xin rút to n bộ yêu cầu khởi kiện không khởi kiện yêu cầu chị D, anh C tr nợ cho anh chị nữa.

Theo người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan chị Lê Thị Đ trình bày: Vợ chồng chị D, anh Cường có tham gia chơi hụi của chị, hiện tại còn thiếu nợ chị tiền hụi chết l 76.000.000 đồng. Nay chị yêu cầu anh Cường có trách nhiệm tr cho chị số tiền 76.000.000 đồng trên (do anh Cường, chị Diện với chị Đương có thỏa thuận do anh Cường đứng ra tr ).

Theo người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan anh Nguyễn Hoàng P trình bày: Trong quá trình hợp tác mua bán l m ăn với anh chị D v anh C có thiếu nợ của anh 55.000.000 đồng. Anh có l m đơn khởi kiện yêu cầu chị – anh C có nghĩa vụ tr cho anh số tiền trên. Tuy nhiên nay anh v chị D, anh C đã thỏa thuận xong nên anh xin rút to n bộ yêu cầu khởi kiện không khởi kiện yêu cầu chị D, anh C tr nợ cho anh nữa

Theo người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan anh Lê Văn N trình bày: Vợ chồng chị Diện, anh Cường có nhờ anh đứng vay 40.000.000 đồng của Qũy tín dụng nhân dân Vĩnh Mỹ . Tuy nhiên, khi chị Diện bỏ nh đi thì anh Cường đã tr cho anh số tiền 40.000.000 đồng trên. Anh không có ý kiến hay yêu cầu trong vụ án n y (nguyên đơn chị chị Phan Thị Diện đã rút yêu cầu về chia t i s n chung của vợ chồng).

Theo người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan chị Lê Thị Bích Đ trình bày: Vợ chồng chị D, anh C có tham gia chơi hụi của chị Đ. Khi chị D bỏ nh đi thì chị còn thiếu nợ lại của chị D v anh C l 44.240.000 đồng. Tuy nhiên số tiền n y chị Đ đã giao tr đầy đủ cho anh C nên chị không đồng ý tr 65.000.000 đồng cho chị D, anh C như chị D yêu cầu. Ngo i ra chị không có ý kiến hay yêu cầu gì khác (nguyên đơn chị chị Phan Thị D đã rút yêu cầu về chia t i s n chung của vợ chồng).

Tại phiên tòa ý kiến anh Lê Văn C đồng ý ly hôn với chị Phan Thị D, đồng ý giao 2 con chung l cháu Lê Văn T, sinh ngày 27/09/2003 và Lê Thành Khiêm, sinh ngày 20/11/2013 cho chị D tiếp tục nuôi dưỡng. Về t i s n chung anh không yêu cầu. Về nợ chung của chị Lê Thị Đ anh tự nguyện tr to n bộ số tiền 76.000.000 đồng cho chị Đ

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa ình, tỉnh ạc Liêu:

Về thủ tục tố tụng: Từ khi thụ lý đến khi xét xử vụ án, những người tiến h nh tố tụng v những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quy định của ộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử

- Về hôn nhân: chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Phan Thị Diện đối với anh Lê Văn Cường.

- Về con chung: chấp nhận yêu cầu của chị D được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lê Văn T, sinh ngày 27/09/2003 và cháu Lê Thành Kh, sinh ngày 20/11/2013, anh C không ph i có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung do chị D không yêu cầu, anh C được quyền thăm nom con chung không ai được quyền c n trở.

- T i s n chung, nợ chung:

+ Đình chỉ yêu cầu chia t i s n chung của chị Phan Thị D đối với anh Lê Văn Cường

+ Đình chỉ yêu cầu khởi kiện độc lập của anh Trương Chí L, chị Đoái Bích N, anh Nguyễn Ho ng P.

+ Chấp nhận yêu cầu độc lập của chị Lê Thị Đ đòi anh Lê Văn C tr tiền hụi chết l 76.000.000 đồng, buộc anh Lê Văn C có nghĩa vụ tr cho chị Lê Thị Đ với số tiền 76.000.000đ.

- Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phan Thị D v anh Lê Văn C ph i chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t i liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ v o kết qu tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Đây l vụ án tranh chấp ly hôn giữa nguyên đơn l chị Phan Thị D v anh Lê Văn C theo quy định tại kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, kho n 3 Điều 36, kho n 1 Điều 39 ộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòa ình, tỉnh ạc Liêu.

Tại phiên tòa bị đơn l chị Phan Thị D, anh Trương Chí L, chị Đoái Bích N, anh Trương Hoàng P, chị Lê Thị Đ, anh Lê Văn N, chị Lê Thị ích Đ vắng mặt. Tuy nhiên, quá trình gi i quyết vụ án, chị Diện, anh Linh, chị Ngân, anh P, anh N, chị Đ, chị Đ có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Do đó, căn cứ kho n 1 Điều 228 ộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến h nh xét xử vụ án.

Về quan hệ hôn nhân: Chị D và anh C xây dựng hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới theo truyền thống, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Đây l hôn nhân hợp pháp được pháp luật b o vệ. Chị D yêu cầu ly hôn với anh C do giữa vợ chồng chị x y ra mẫu thuẫn trầm trọng không thể h n gắn được nữa. Anh C cũng xác định giữa anh v chị D đã x y ra mâu thuẫn nên đồng ý ly hôn. Do đó có cơ sở chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Phan Thị D.

Về quan hệ con chung: Chị D và anh C có 02 con chung là cháu cháu Lê Văn T, sinh ngày 27/09/2003 và cháu Lê Thành K, sinh ngày 20/11/2013 hiện tại đang sống chung với chị D. Khi ly hôn chị D yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu T và cháu K. Phía anh Cường cũng đồng ý giao cháu T và cháu K cho chị Diện trực tiếp nuôi dưỡng; Đồng thời cháu T cũng có nguyện vọng sống với chị D. Do đó: chấp nhận yêu cầu của chị D được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu T v cháu K. Anh C không ph i có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con do chị D không yêu cầu, anh C được quyền thăm nom con chung không ai được quyền c n trở.

Về t i s n chung: Chị D có yêu cầu chia t i s n chung của chị v anh Lê Văn C gồm:

- 03 công đất ruộng tại ấp 18, xã Vĩnh ình, huyện Hòa ình, tỉnh ạc Liêu.

- 01 căn nh cấp 4 gắn liền với đất, tọa lạc tại ấp Kinh Đ o Tây, xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh C Mau, đất không có giấy chứng nhận QSD đất cùng với vật dụng gia đình.

- 06 chân hụi sống gồm 65.000.000 đồng tiền hụi của chị Lê Thị T.

- 02 chiếc xe gắn máy 01 chiếc xe trị giá 40.000.000 đồng; 01 chiếc xe trị giá 10.000.000 đồng.

- 01 vỏ máy trị giá 8.000.000 đồng.

Tuy nhiên trong quá trình gi i quyết tại tòa chị Diện đã có đơn xin rút yêu cầu chia t i s n chung của vợ chồng do đó Hội đồng xét xử đình chỉ yêu cầu chia tài s n chung của chị Phan Thị D.

[5} Về nợ chung

- Đối với kho n nợ m vợ chồng chị D – anh C thiếu của anh Trương Chí L, chị Đoái ích N, anh Nguyễn Hoàng P thì anh L, chị N, anh P đã rút đơn yêu cầu khởi kiện độc lập. Do đó: đình chỉ yêu cầu khởi kiện độc lập của anh Trương Chí L, chị Đoái Bích N, anh Nguyễn Ho ng P.

- Đối với anh Lê Văn N v chị Lê ích Đ chị D cho rằng có thiếu nợ hai vợ chồng chị v yêu cầu chia phần t i s n chung n y, nhưng chị Phan Thị D đã rút đơn yêu cầu chia t i s n chung nên không đặt ra xem xét.

- Đối với kho n nợ của chị Lê Thị Đương tiền hụi chết l 76.000.000 đồng: Kho n nợ n y c chị D và anh C đếu xác định có nợ chị Đ kho n tiền trên nhưng do giữa anh C, chị D với chị Đ có thỏa thuận anh C đứng ra tr chị Đ, chị Đ cũng đồng ý anh C tr nợ cho chị nên có cơ sở chấp nhận yêu cầu độc lập của chị Lê Thị Đ đòi anh Lê Văn C tr tiền hụi chết l 76.000.000 đồng, buộc anh Lê Văn C có nghĩa vụ tr cho chị Lê Thị Đ với số tiền 76.000.000đ.

Về án phí: Chị D và anh C ph i chịu án phí hôn nhân v gia đình theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 217, Điều 228; 244 ộ luật tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/U TVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý v sử dụng án phí v lệ phí tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Phan Thị D đối với anh Lê Văn C.

2. Về con chung: Chấp nhận yêu cầu của chị D được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lê Văn T, sinh ngày 27/09/2003 và cháu Lê Thành K, sinh ngày 20/11/2013, anh C không ph i có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung do chị D không yêu cầu. Anh C được quyền thăm nom con chung không ai được quyền c n trở.

3. T i s n chung:

- Đình chỉ yêu cầu khởi kiện chia t i s n chung vợ chồng của chị Phan Thị D đối với anh Lê Văn C.

4. Về nợ chung:

- Đình chỉ yêu cầu khởi kiện độc lập của anh Trương Chí L, chị Đoái Bích N, anh Nguyễn Ho ng P.

- Chấp nhận yêu cầu độc lập của chị Lê Thị Đương đòi anh Lê Văn Cường tr tiền hụi chết l 76.000.000 đồng, buộc anh Lê Văn Cường có nghĩa vụ tr cho chị Lê Thị Đương với số tiền 76.000.000đ.

5. Về án phí: Chị Phan Thị D ph i chịu án phí hôn nhân v gia đình sơ thẩm l 300.000 đồng ( a trăm nghìn đồng). Chị Phan Thị D đã dự nộp tạm ứng án phí 5.437.500 đồng theo biên lai thu số 0003800 ngày 20/12/2017 của Chi cục thi h nh án dân sự huyện Hòa ình, tỉnh ạc Liêu được đối trừ chị D còn được nhận lại 5.137.500 đồng tại chi cục thi h nh án dân sự huyện Hòa ình. Anh Lê Văn C ph i chịu 3.800.000 đồng tiền án phí đối với kho n nợ của chị Lê Thị Đ nộp tại chi cục thi h nh dân sự huyện Hòa ỉnh. Chị Lê Thị Đ đã dự nộp tạm ứng án phí án phí 1.900.000 đồng tại biên lai thu số 0004013 của chị cục thi h nh án dân sự được ho n lại to n bộ. Anh Trương Chí Linh v chị Đoái ích N đã dự nộp tạm ứng án phí 1.125.000 đồng tại biên lai thu số 0003895 của chị cục thi h nh án dân sự được ho n lại to n bộ. Anh Nguyễn Hoàng P đã dự nộp tạm ứng án phí án phí 1.375.000 đồng tại biên lai thu số 0003877 của chị cục thi h nh án dân sự được ho n lại to n bộ.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì ngöôøi ñöôïc thi haønh aùn dân sự, ngöôøi phaûi thi haønh aùn dân sự, coù quyeàn thoaû thuaän thi haønh aùn, quyeàn yeâu caàu thi haønh aùn, töï nguyeän thi haønh aùn hoaëc bò cöôõng cheá thi haønh aùn theo caùc Ñieàu 6, 7 vaø 9 Luaät Thi haønh aùn Daân söï, thôøi hieäu thi haønh aùn thöïc hieän theo Ñieàu 30 Luaät Thi haønh aùn Daân söï.

5. Án xử sơ thẩm công khai,đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án; đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y tống đạt b n án theo quy định pháp luật. Nơi nh n:

Cỡ chữ