vanban.org

Bản án 40/2018/DSST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Lê Thị O được ly hôn với anh Bùi Văn T.

2/ Về con chung: Xử giao cho anh T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Bùi Thị Bảo A, sinh ngày 24/12/2014. Chị O phải cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T mỗi tháng 700.000 đồng kể từ tháng 9 năm 2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chị O có quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Hai b… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị O - Bùi Văn T"
  • Tòa quyết gì? 1/ Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Lê Thị O được ly hôn với anh Bùi Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 40/2018/DSST
Ngày 07/9/2018
V/V: Hôn nhân và gia đình.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Mạnh.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Đức Toàn và bà Trần Thị Thu Hương.

Thư ký phiên tòa : Bà Nguyễn Thị Huyền – Thư ký Tòa án nhân dân thành ph ố Thái Bình.

Trong ngày 07 tháng 9 n ăm 2018, tại tr ụ sở Tòa án nhân dân thành ph ố Thái Bình, tỉnh Thái Bình, xét x ử sơ th ẩm công khai v ụ án hôn nhân gia đình th ụ lý s ố 36/2018/ TLST – HNG Đ ngày 04/4/2018 v ề tranh ch ấp hôn nhân gia đình theo quy ết định đưa vụ án ra xét xử số 35/2018/QĐXX – ST ngày 26 tháng 7 n ăm 2018 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị O - Sinh năm 1992 (vắng mặt).

Nguyên quán: Xã L, huyện C, tỉnh Thanh Hóa.

Nơi đăng ký HKTT: Thôn G, xã X, thành phố B, tỉnh Thái Bình

Bị đơn: Anh Bùi Văn T - Sinh năm 1993(vắng mặt).

Nơi cư trú: Thôn G, xã X, thành phố B, tỉnh Thái Bình

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai của chị O trình bày: Chị O kết hôn với anh T từ ngày 09/5/2014 có đăng ký kết hôn tại UBND xã X, thành ph ố B. Sau khi k ết hôn vợ chồng chung sống hòa thu ận được khoảng 2 năm thì mâu thu ẫn. Nguyên nhân do v ợ chồng tính tình không hợp nhau và bất đồng quan điểm sống. Vì thế cuộc sống vợ chồng luôn căng thẳng áp lực không có h ạnh phúc dẫn tới tình cảm vợ chồng không còn. Vợ chồng có xảy ra va chạm cãi nhau. Vợ chồng đã tự giải quyết với nhau nhiều lần và được gia đình khuyên bảo giúp đỡ nhưng không có kết quả. Chị O đã thuê nhà sống ly thân từ tháng 4/2016 đến nay. Chị O đã hai lần viết đơn ly hôn anh T đã ký đồng ý. Nay xét thấy vợ chồng không thể chung sống hạnh phúc chị O tiếp tục xin ly hôn với anh T.

2. Về quan hệ con chung: Vợ chồng có một con chung là Bùi Thị Bảo A, sinh ngày 24/12/2014. Hiện nay con chung đang sống với anhT. Ly hôn, chị O nhường quyền nuôi con cho anh T, chị O có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con theo quyđịnh của pháp luật.

3 . Về quan hệ tài sản: Vợ chồng không có tài s ản chung, không yêu c ầu Tòa án giải quyết.

Anh Bùi Văn T đã được Tòa án tri ệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng không đến Tòa án. Tại bản tự khai của ông Bùi Văn T và bà Bùi Thị X là bố mẹ đẻ của anh T cung cấp cho Tòa án thể hiện: Gia đình đã nhận được giấy triệu tập và thông báo thụ lý vụ án của Tòa án gửi về cho anh T nh ưng hiện nay anh T không có m ặt ở nhà anh T đang đi làm ăn ở xa không có địa chỉ cụ thể, anh T chỉ liên lạc với gia đình qua mạng điện thoại. Gia đình đã thông báo cho anh T bi ết nội dung việc Tòa án nhân dân thành ph ố Thái Bình thụ lý giải quyết vụ án về việc chị O xin ly hôn với anh T. Anh T có thông tin lại với gia đình quan điểm giải quyết vụ án là vẫn giữ nguyên quan điểm đồng ý ly hôn với chị O như đơn ly hôn anh T đã ký. Về con chung anh T xin được nuôi con chung Bùi Thị Bảo A, sinh ngày 24/12/2014. Về tài sản không có gì . Ông T và bà X cam kết sẽ nhận và thông báo kịp thời nội dung giấy tờ tài liệu Tòa án gửi về cho anh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên c ứu các tài li ệu có trong h ồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Tòa án đã triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng anh T không có m ặt tại phiên tòa. Chị O có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa. Vì vậy Tòa án căn cứ điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung xét xử vắng mặt các đương sự.

Về quan hệ hôn nhân: Chị O kết hôn với anh T từ ngày 09/5/2014 có đăng ký kết hôn tại UBND xã X, thành ph ố B là hôn nhân h ợp pháp. Quá trình chung s ống vợ chồng có xảy ra mâu thu ẫn. Nguyên nhân do v ợ chồng tính tình không h ợp. Vợ chồng đã tự giải quyết mâu thuẫn và được gia đình giúp đỡ nhưng không có kết quả. Chị O đã bỏ đi sống ly thân t ừ tháng 4/2016. V ợ chồng sống ly thân t ừ đó đến nay không quan tâm đến nhau. Năm 2016 chị O đã làm đơn ly hôn anh T đã ký đồng ý ly hôn. Xét th ấy mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, ly thân kéo dài mục đích hôn nhân không đạt được nên xử cho chị O được ly hôn với anh T.

Về con chung: Xét th ấy con chung đang được anh T nuôi dưỡng ổn định, anh T có nguyện vọng xin được nuôi con. Chị O có ý ki ến do điều kiện nuôi con của chị O hiện nay có khó khăn không có chỗ ở ổn định nên nguyện vọng của chị O để anh T tiếp tục nuôi con chung, ch ị O có trách nhi ệm cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. Xét thấy vì quyền lợi của con nên xử giao cho anh T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Bùi Thị Bảo A, sinh ngày 24/12/2014. Chị O phải cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T mỗi tháng 700.000 đồng kể từ tháng 9 năm 2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chị O có quy ền thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Hai bên đều có quyền thay đổi nuôi con theo quyđịnh của pháp luật.

2

Về tài sản chung: Chị O không đề nghị Tòa án gi ải quyết. Anh T ch ưa có ý kiến gì nên không đặt ra giải quyết trong vụ án này.

Về án phí: Các đương sự phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 51; 56; 81;82; 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016.

1/ Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Lê Thị O được ly hôn với anh Bùi Văn T.

2/ Về con chung: Xử giao cho anh T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Bùi Thị Bảo A, sinh ngày 24/12/2014. Chị O phải cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T mỗi tháng 700.000 đồng kể từ tháng 9 năm 2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chị O có quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Hai bên đều có quyền thay đổi nuôi con theo quyđịnh của pháp luật.

3/ Về tài sản chung: Không đặt giải quyết trong vụ án này.

4/ Về án phí: Ch ị O phải chịu 300.000 đồng án phí dân s ự sơ thẩm về ly hôn và 300.000 đồng án phí về cấp dưỡng nuôi con. Khấu trừ số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí biên lai số 000 6962 ngày 04/4/2018. Chị O còn phải nộp 300.000 đồng.

5/ Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt hợp lệ bản án.

Cỡ chữ