vanban.org

Bản án 40/2018/DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1]. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TV ối với ông Nguyễn Đăng L về việc: “Tranh chấp h p ồng tín dụng”.

Buộc ông Nguyễn Đăng L phải có trách trả n cho Ngân hàng TV số tiền là 121.653.790 , trong ó n gốc còn lại là 48.246.961 , n lãi còn lại là 73.406.829 (Tạm tính ến ngày 19/10/2018). “Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nguyên đơn: Ngân hàng TV - Bị đơn: Nguyễn Đăng L"
  • Tòa quyết gì? [1]. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TV ối với ông Nguyễn Đăng L về việc: “Tranh chấp h p ồng tín dụng”.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN XUYÊN MỘC
TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 40/2018/DSST
Ngày 19 - 10 - 2018
V/v: “Tranh chấp h p ồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUYÊN MỘC, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Ông Ngọ Văn Tỉnh.

Các hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trịnh Thị Mai Hương

2. Bà Đoàn Thị Mến

- Thư ký phiên tòa: Bà Phùng Thị Trang – Thư ký Tòa án nhân dân huyện XM.

- Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Xuyên Mộc tham gia phiên tòa: Ông Vũ Đình Rư – Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 10 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 120/2017/TLST-KDTM ngày 10 tháng 11 năm 2017 về việc: “Tranh chấp h p n tín dụn ”; theo Quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử số 45/2018/QĐXXST-DS ngày 14/9/2018; Quyết ịnh hoãn phiên tòa số 53/2018/QĐST –DS ngày 02/10/2018;

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TV.

Địa chỉ trụ sở: Số 89, Láng Hạ, quận Đống Đa, Tp. Hà Nội.

Địa chỉ liên lạc: Tầng 3, số 296 Phan Xích Long, phường 7, quận Phú Nhuận, TP.HCM.

Người ại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng – Chức vụ: Chủ tịch Hội ồng quản trị. Người ại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Thành Trung– Chức vụ: Phó Tổng Giám ốc Công ty TNHH quản lý tài sản Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vư ng kiêm Phó Giám ốc Khối Pháp chế và Kiểm soát tuân thủ phía Nam.

Ông Trung ủy quyền cho:

Ông Phạm Nguyễn Nhật Tân – Chuyên viên tố tụng VPBank AMC. (Có mặt)

Địa chỉ: Tầng 2 số 296, Phan Xích Long, phường 7, Quận Phú Nhuận, Tp. HCM.

Ông Phạm Nguyễn Quốc Thắng – Trưởng bộ phận xử lý n - VPBank AMC. (Vắng mặt)

Địa chỉ: Tầng 2 số 296, Phan Xích Long, phường 7, Quận Phú Nhuận, Tp. HCM.

Theo giấy ủy quyền số 20939/2018/UQ-VPB ngày 24/8/2018

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Đăng L, sinh năm: 1987. (Vắng mặt)

Địa chỉ: Tổ 10, khu phố Láng Sim, TT. Phước Bửu, huyện XM, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo ơn khởi kiện ề n ày 21/9/2017 và các biên bản làm việc tiếp theo tại Tòa án cũn như tại phiên toà hôm nay, ại diện theo uỷ quyền của n uyên ơn tr nh bày như sau:

Vào ngày 16/3/2015 ông Nguyễn Đăng L có ký h p ồng tín dụng số 3097829 với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vư ng ể vay số tiền 50.000.000 , thực tế giải ngân vào ngày 26/3/2015, thời hạn vay là 36 tháng, với lãi suất là 30%/năm tính từ thời iểm giải ngân, lãi suất quá hạn bằng 150% mức lãi suất trong hạn. Khi vay ông L không thế chấp tài sản gì.

Ngoài ra các bên còn ký thêm h p ồng thẻ tín dụng số 325- p – 474479 ký ngày 06/01/2015 với hạn mức tín dụng 16.000.000 , lãi suất 35,88%/ 01 năm, h p ồng này ông L ã thanh toán xong cho Ngân hàng.

Quá trình thực hiện h p ồng tín dụng 3097829 ông L ã thanh toán ư c số tiền 6.444.435 , trong ó 1.753.039 tiền gốc, 4.691.396 tiền lãi, phần còn lại ông L không thanh toán n cho Ngân hàng nên ã vi phạm nghĩa vụ thanh toán ối với h p ồng tín dụng số 3097829 ngày 16/3/2015 mà các bên ã ký, mặc dù Ngân hàng ã liên hệ và nhắc nhở nhiều lần nhưng ông L vẫn không thanh toán n cho Ngân hàng.

Nay Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vư ng khởi kiện yêu Tòa án buộc ông Nguyễn Đăng L phải có trách nhiệm trả toàn bộ khoản n theo h p ồng tín dụng số 3097829 tổng số tiền là 121.653.790 , trong ó n gốc còn lại là 48.246.961 , n lãi còn lại là 73.406.829 (Tạm tính ến ngày 19/10/2018).

Đối với ông Nguyễn Đăng L, Tòa án ã triệu tập ến tham gia phiên hòa giải nhưng ến thời iểm lập biên bản ông L vắng mặt nên Tòa án không tiến hành hòa giải ư c, tại hai phiên tòa ông L ều vắng mặt không có lý do.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện XM tham ia phiên tòa phát biểu

quan iểm:

Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội ồng xét xử, cũng như việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng trong vụ án là úng theo quy ịnh của Bộ luật tố tụng dân sự.

Nguyên ơn chấp hành pháp luật và thực hiện úng quyền và nghĩa vụ của mình; bị ơn là ông L vắng mặt trong các phiên hòa giải và tại phiên tòa là chưa thực hiện úng quyền và nghĩa vụ của mình.

Vụ quá án ể quá thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng Toà án không ra quyết ịnh gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử là có thiếu sót, vi phạm Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự. Tuy nhiên thiếu sót này không ảnh hưởng ến kết quả giải quyết vụ án nhưng ề nghị Toà án cũng cần rút kinh nghiệm.

Về nội dung, ề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn về việc: “tranh chấp h p ồng tín dụng” giữa Ngân hàng với ông Nguyễn Đăng L.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi xem xét các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án ư c thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội ồng xét xử nhận ịnh:

Về tố tụng, thẩm quyền: Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TV (VPBANK) thì quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các bên là “Tranh chấp h p ồng tín dụng” giữa VPBANK với bị ơn là ông Nguyễn Đăng L nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện XM, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu theo quy ịnh tại Điều 26 và Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung yêu cầu tranh chấp của đương sự:

Qua lời khai của ại diện nguyên ơn và những chứng cứ do nguyên ơn cung cấp khi khởi kiện ã ủ cơ sở xác ịnh giữa VPBANK và ông L có quan hệ h p ồng tín dụng với nhau cụ thể như sau:

Ngày 30/5/2013, ông L ký h p ồng hạn mức cấp tín dụng số 3097829 vay của VPBANK số tiền 50.000.000 ồng mục ích vay tiêu dùng, giải ngân ngày 26/3/2015, thời hạn vay là 36 tháng, với lãi suất trong hạn là 30%/năm tính từ thời iểm giải ngân, lãi suất quá hạn bằng 150% mức lãi suất trong hạn. Khi vay ông L không thế chấp tài sản gì.

Do ông L vắng mặt tại Tòa án nêu Tòa án ã căn cứ vào những chứng cứ do nguyên ơn cung cấp khi khởi kiện và những chứng cứ thu thập trong quá trình giải quyết vụ án làm căn cứ giải quyết vụ án.

Quá trình thực hiện h p ồng tín dụng ã ký kết, ông L ã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng chuyển toàn bộ số n còn lại sang n quá hạn vào ngày 27/4/2015 là phù h p với quy ịnh của pháp luật. Nay ông L vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Hội ồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn, buộc L phải có trách nhiệm trả cho Ngân hàng toàn bộ số tiền là 121.653.790 , trong ó n gốc còn lại là 48.246.961 , n lãi còn lại là 73.406.829 (Tạm tính ến ngày 19/10/2018) cho Ngân hàng là phù h p với những iều khoản mà các bên thỏa thuận trong h p ồng cũng như quy ịnh của pháp luật.

Về lãi suất, bị ơn tiếp tục phải chịu lãi suất theo h p ồng tín dụng số 3097829 ngày 16/3/2015 giữa Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vư ng với ông Nguyễn Đăng L và nội dung quy ịnh về lãi suất tại Án lệ số 08/2016/AL ư c Hội ồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao thông qua ngày 17/8/2016 từ ngày 16/5/2017 cho ến khi trả xong n gốc.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Buộc bị ơn phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo quy ịnh tại Điều 24, Điều 27 Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án năm 2009, cụ thể như sau: (121.653.790 ồng) = 6.082.690

Nguyên ơn ư c trả lại tiền tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm;

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các iều 26, 35 Bộ luật tố tụng dân sự; các iều 471, 474, 476 Bộ luật Dân sự năm 2005; các iều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 24, Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016; Án lệ số 08/2016/AL ư c Hội ồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao thông qua ngày 17/8/2016. Tuyên xử:

[1]. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TV ối với ông Nguyễn Đăng L về việc: “Tranh chấp h p ồng tín dụng”.

Buộc ông Nguyễn Đăng L phải có trách trả n cho Ngân hàng TV số tiền là 121.653.790 , trong ó n gốc còn lại là 48.246.961 , n lãi còn lại là 73.406.829 (Tạm tính ến ngày 19/10/2018).

“Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp hợp đồng tín dụng, các bên có thoả thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Toà án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay”.

[2]. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông L phải nộp số tiền 6.082.690 án phí dân sự sơ thẩm.

- Ngân hàng TV ư c hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí là 3.354.000 (Ba triệu ba trăm năm mươi tư nghìn ồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009310 ngày 06/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện XM.

Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, các ương sự ư c quyền kháng cáo bản án ể yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu xét xử phúc thẩm, ối với ương sự vắng mặt tại phiên tòa thời hạn 15 ngày ư c tính từ ngày nhận hoặc niêm yết bản án.

Trường h p bản án, quyết ịnh ư c thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người ư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy ịnh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Lụât thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự ư c thực hiện theo quy ịnh tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ