vanban.org

Bản án 4/2024/DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu hởi i n của Quỹ tín dụng nhân dân T3 đối với ông Phạm Thành T.

Công nhận sự tự thỏa thuận giữa Quỹ tín dụng nhân dân T3 (do ông Nguyễn Văn C đại di n theo ủy quyền) và ông Phạm Thành T. Ông Phạm Thành T có trách nhi m trả cho Q tín dụng số tiền 9.903.000 đồng (chín tri u chín trăm lẻ ba ngàn đồng), trong đó: Vốn vay 7.278.000; lãi 2.625.000. Ph ơng thức thanh t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu hởi i n của Quỹ tín dụng nhân dân T3 đối với ông Phạm Thành T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRI TÔN
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:04/2024/DS-ST
Ngày: 31-01-2024
V/v Tranh chấp hợp đồng vay
tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRI TÔN – TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đào Nữ Ngọc Lan

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hồ Văn Dũng

Ông Chau Khon Sốc

Thư ký phiên tòa: Bà Cù Thị Ngọc Hân – Th

T a án nhân dân huy n Tri Tôn, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang tham gia phiên t a: Bà Trầm Ngọc Minh Th - Kiểm sát viên

Ngày 31 tháng 01 năm 2024 tại T a án nhân dân huy n Tri Tôn xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số: 202/2023/TLST-DS ngày 12 tháng 10 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 149/2023/QĐXX-DS ngày 26 tháng 12 năm 2023; Quyết định hoãn phiên t a số 06/2024/QĐST-DS, ngày 15 tháng 01 năm 2024 giữa:

1. Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân T3; địa chỉ: I, đ ờng T, thị trấn T, huy n T, tỉnh An Giang

Ng ời đại di n hợp pháp: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1982; chức vụ: Phó Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân T3; địa chỉ: Tổ A, hóm C, thị trấn T, huy n T, tỉnh An Giang (theo giấy ủy quyền ngày 25/7/2023)

2. Bị đơn: Ông Phạm Thành T, sinh năm 1973; địa chỉ th ờng trú: T, ph ờng M, thành phố L, tỉnh An Giang; địa chỉ liên lạc: Tr ờng tiểu học T4, ấp T, xã T, huy n T, tỉnh An Giang.

(Các đ ơng sự đều có mặt tại phiên t a)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn hởi i n và quá trình tố tụng tại T a án ng ời đại di n theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Văn C trình bày:

Ngày 03-10-2017 ông Phạm Thành T có

ết hợp đồng tín dụng trung hạn số 1303/2017/HĐTD và phụ lục hợp đồng với Quỹ tín dụng nhân dân T3 để vay số tiền 50.000.000 đồng, hình vay tín chấp, mục đích vay sửa chữa nhà ở, lãi suất 1,15%/tháng, lãi quá hạn 150%/tháng lãi suất trong hạn, thời gian vay 04 năm (từ ngày 03-10-2017 đến ngày 04-10-2021, ph ơng thức thanh toán trả gốc lãi hàng tháng đ ợc chia đều, mỗi tháng trả gốc 1.042.000 đồng, trả lãi 375.000 đồng. Quá trình vay ông T đã trả lãi, gốc đều đặn cho Quỹ tín dụng theo hợp dồng đã

ết, lần trả sau cùng là ngày 15-3-2021 thì ông T ng ng trả. Tổng cộng ông T đã trả đ ợc tiền vay 42.722.000 đồng, lãi 15.375.000 đồng. Từ tháng 4-2021 đến nay ông T không thực hi n vi c trả gốc và lãi nh thỏa thuận trong hợp đồng, tính đến thời điểm hi n nay ông T c n nợ lại của Quỹ tín dụng nhân dân T3 số tiền vay 7.278.000 đồng, lãi 5.991.000 đồng (tạm tính đến ngày 14-12-2023). Nay Quỹ tín dụng nhân dân T3 yêu cầu ông Phạm Thành T trả số tiền vay 7.278.000 đồng, lãi 5.991.000 đồng (tạm tính đến ngày 14-12-2023) và yêu cầu tiếp tục tính lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng.

Bị đơn theo biên bản ghi lời hai ông Phạm Thành T thừa nhận vào ngày 03-10-2017 ông có

ết hợp đồng tín dụng trung hạn số 1303/2017/HĐTD, ngày 03-10-2017 với Quỹ tín dụng nhân dân Tri T1 để vay số tiền 50.000.000 đồng, hình thức vay tín chấp, lãi suất 1,15%/tháng, lãi quá hạn 150%/ tháng lãi suất trong hạn, thời hạn vay 04 năm (từ ngày 03-10-2017 đến 04-10-2021), ph ơng thức thanh toán trả lãi gốc hàng tháng đ ợc chia đều: mỗi tháng trả tiền vay 1.042.000 đồng, lãi 375.000 đồng. Tổng cộng mỗi tháng ông trả vốn, lãi 1.417.000 đồng. Quá trình vay ông đã trả đầy đủ cho Quỹ tín dụng, hàng tháng ông nhận l ơng từ thủ quỹ của tr ờng tên Lê Văn S, sau đó gửi lại số tiền phải trả hàng tháng là 1.417.000 đồng cho thủ quỹ, để thủ quỹ đi nộp cho Quỹ tín dụng, ông đã trả đầy đủ 48 tháng cho Q tín dụng nhân dân Tri Tôn. Ông xác định thời gian bắt đầu trả cho Q tín dụng là ngày 10-3-2017 ông trả đầy đủ đến ngày 10-3-2021 thì ng ng, đến nay ông đã trả đầy đủ, vi c trả gốc, lãi hàng tháng do thủ quỹ của Tr ờng tiểu học T4 tên Lê Văn S trực tiếp đem nộp cho Quỹ tín dụng. Tr ờng hợp ể từ ngày 10-3-2021 đến nay ông đã ng ng trả, nh ng ể từ đó đến nay Quỹ tín dụng hông nhắc nhỡ gì về vi c này, nay lại hởi i n, ông hông đồng . Với yêu cầu của Quỹ tín dụng yêu cầu ông trả cho Quỹ tín dụng nhân dân Tri Tôn tiền vay 7.278.000 đồng, lãi 5.991.000 đồng (tạm tính đến ngày 14-12-2023) và lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng, ông hông đồng , vì ông đã trả hết nợ vay, lãi theo hợp đồng cho Quỹ tín dụng nhân dân Tri Tôn.

T a án đã tổ chức h a giải giữa các đ ơng sự nh ng hông thành.

Tại phiên t a:

Ng ời đại di n hợp pháp của nguyên đơn trình bày do hoàn cảnh ông T khó hăn yêu cầu ông Phạm Thành T trả số tiền vay 7.278.000 đồng, chỉ yêu cầu tiền lãi 2.625.000 đồng và hông yêu cầu tiếp tục tính lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng.

Bị đơn ông Phạm Thành T đồng trả tiền tiền vay 7.278.000 đồng, lãi 2.625.000 đồng xin trả dần trong 6 tháng, thời gian trả bắt đầu từ ngày 15-3-2024. Đại di n Vi n iểm sát tham gia phiên t a phát biểu iến:

- Về vi c tuân theo pháp luật: Thẩm phán đ ợc phân công thụ l giải quyết vụ án đã thực hi n đúng, đầy đủ quy định tại Điều 35, Điều 68, Điều 97, Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Hội đồng xét xử đã thực hi n đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự tại phiên t a về vi c xét xử sơ thẩm vụ án.

- Về vi c chấp hành pháp luật: Nguyên đơn, bị đơn, đã thực hi n đầy đủ quyền và nghĩa vụ tại Điều 70, Điều 71, Điều 72, Điều 73 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về

iến giải quyết vụ án: Căn cứ vào hợp đồng tín dụng số 1303/2017/HĐTD ngày 03-10-2017 giữa Quỹ tín dụng nhân dân T3 với ông T và phụ lục hợp đồng èm theo hợp đồng xác định ông T có vay của Quỹ tín dụng nhân dân T3 số tiền 50.000.000 đồng, hình thức vay tín chấp, thời hạn vay 48 tháng, lãi suất 1,15%/năm, lãi suất quá hạn là 150% lãi suất trong hạn, mục đích vay sửa chữa nhà ở, hình thức trả lãi mỗi tháng. Theo đó, Quỹ tín dụng đã giải ngân và ông T đã nhận số tiền vay 50.000.000 đồng. Tuy nhiên, sau hi vay, ông T chỉ thanh toán cho Quỹ tín dụng nhân dân T3 đến tháng 3-2021. Bắt đầu từ ỳ thanh toán vào tháng 4-2021 thì ng ng, ông T đã thanh toán đ ợc nợ vay 42.722.000 đồng và lãi 15.375.000 đồng, c n nợ lại Quỹ tín dụng nhân dân Tri Tôn số tiền vay 7.278.000 đồng và lãi tạm tính đến ngày 14-12-2023 là 5.991.000 đồng, tổng 12.576.000 đồng. Nhận thấy, Q tín dụng nhân dân Tri T1 đã thực hi n đúng nghĩa vụ giải ngân và giao tiền cho ông T.

Tại phiên t a, đại di n nguyên đơn chỉ yêu cầu phía bị đơn trả tiền vay 7.278.000 đồng và giảm phần lãi suất, chỉ yêu cẩu số tiền 2.625.000 đồng (tổng số tiền phải trả là 9.903.000 đồng), hông yêu cầu tính lãi suất phát sinh, với điều i n ông T phải làm đơn xin giảm lãi suất, yêu cầu này phía bị đơn đồng . Qua đó, cả nguyên đơn và bị đơn đều thống nhất thỏa thuận thời hạn trả nợ của bị đơn là 06 tháng, mỗi tháng 1.650.000 đồng, bắt đầu ỳ trả nợ đầu tiên ngày 15-3-2024.

Nhận thấy, sự thỏa thuận trên của các đ ơng sự là sự tự nguy n, hông vi phạm điều cấm của luật và hông trái đạo đức xã hội nên xét thấy cần công nhận sự thỏa thuận của các đ ơng sự về vi c giải quyết vụ án.

Từ phân tích trên, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét quyết định: Công nhận sự thỏa thuận giữa đại di n Quỹ tín dụng nhân dân T3 và ông T, buộc ông T phải trả cho Q tín dụng nhân dân Tri Tôn số tiền tiền vay 7.278.000 đồng và giảm phần lãi suất, chỉ yêu cầu số tiền 2.625.000 đồng (tổng số tiền phải trả 9.903.000 đồng), hông yêu cầu tính lãi suất phát sinh, bị đơn trả dần trong v ng 6 tháng, mỗi tháng 1.650.500 đồng, với điều i n ông T phải làm đơn xin giảm lãi suất.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau hi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên t a và căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên t a. Hội đồng xét xử nhận định: [1] Quan h pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nội dung mà các bên đ ơng sự tranh chấp liên quan đến vi c thực hi n quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng vay tài sản là loại tranh chấp đ ợc quy định tại hoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và do bị đơn ông Phạm Thành T đang công tác tại Tr ờng tiểu học xã T4, hình thức vay của ông T2 là tín chấp có bảo lãnh từ phía nhà tr ờng do vậy căn cứ vào điểm a hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Toà án nhân dân huy n Tri Tôn, tỉnh An Giang thụ l giải quyết là đúng thẩm quyền. [2] Về thời hi u: Ông T đã

ết hợp đồng tín dụng của với Quỹ tín dụng nhân dân T3 ngày 03-10-2017, ông T cũng đã thực hi n nghĩa vụ trả vốn, và trả lãi theo hợp đồng. Tuy nhiên, do vi pham thời gian thanh toán theo hợp đồng, nên Quỹ tín dụng nhân dân T3 hởi i n là c n thời hi u hởi i n quy định tại Điều 429 Bộ luật Dân sự. [3] Về nội dung tranh chấp: Hợp đồng tín dụng giữa các bên có lập thành văn bản, trên nguyên tắc tự nguy n thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật, nên đ ợc xem là hợp đồng hợp pháp đ ợc pháp luật bảo v .

Quá trình thực hi n Hợp đồng tín dụng số 1303/2017/HĐTD, ngày 03-10-2017, ông T cũng đã thực hi n đ ợc đến ngày 15-3-2021 và ông T cũng đã trả đ ợc tiền vay 42.722.000 đồng, lãi 15.375.000 đồng. Theo nội dung của Hợp đồng tín dụng thì thời hạn vay là 4 năm, tính đến thời điểm hởi i n hợp đồng tín dụng đã hết thời hạn vào ngày 03-10-2017, theo hợp đồng

ết hình thức thanh toán của ông T đối với Quỹ tín dụng nhân dân T3 là trả gốc, lãi hàng tháng, vì vậy Quỹ tín dụng nhân dân T3 hởi i n là phù hợp với điều hoản chung quy định tại Điều 3 của hợp đồng tín dụng mà hai bên

ết là phù hợp. Quá trình tố tụng ông T thừa nhận có hợp đồng tín dụng để vay số tiền 50.000.000 đồng của Quỹ tín dụng nhân dân T3, nh ng thời điểm ông vay là ngày 10-3-2017 chứ hông phải ngày 03-10-2017 và ông đã trả đủ số tiền vốn lãi theo hợp đồng, bên cạnh đó ông T c n nại rằng tr ờng hợp nếu ông c n nợ lẽ ra Quỹ tín dụng phải thông báo cho ông về tr ờng hợp ông c n nợ, nh ng ngày 15-3-2021 đến nay, ông hông nhận đ ợc thông báo gì từ Quỹ tín dụng nhân dân T3 về hoản nợ quá hạn. Sự thỏa thuận giữa các bên vi c thực hi n hợp đồng tín dụng nh sau: Hợp đồng tín dụng số 1303/2017/HĐTD, ngày 03-10-2017 đ ợc

ết giữa Quỹ tín dụng nhân dân T3 và ông Phạm Thành T, quá trình thực hi n hợp đồng từ ngày 03-10-2017 đến ngày 15-3-2021 ông T đã thực hi n đầy đủ nghĩa vụ theo hợp đồng đã

ết. Tuy nhiên, Quỹ tín dụng cho rằng ông T c n nợ lại Quỹ tín dụng nhân dân Tri Tôn 7 tháng ch a trả vốn, lãi, nh ng ông T lại cho rằng ông đã trả đầy đủ từ ngày 10-3-2017 đến ngày 15-3-2021 đã đủ thời gian 48 tháng theo hợp đồng. Quá trình tố tụng T a án đã yêu cầu ông T cung cấp chứng cứ chứng minh nh ng ông T không cung cấp đ ợc chứng gì chứng minh cho iến của ông. Bên cạnh đó theo lời hai của ông Nguyễn Văn S1 – ng ời làm chứng xác định ông là thủ quỹ của tr ờng tiểu học xã T4 với số tiền ông T vay tại Quỹ tín dụng nhân dân T3 bao nhiêu ông hông biết, nh ng hàng tháng Quỹ tín dụng nhân dân Tri Tôn có gửi danh sách tiền vốn, lãi phải nộp của những cá nhân vay qua mail của tr ờng trong đó có ông T, ngoài những cá nhân vay ông T2 có gửi tiền vốn, lãi cho ông để ông nộp cho Quỹ tín dụng nhân dân T3, sau hi nộp Quỹ tín dụng nhân dân Tri Tôn có phiếu thu và có thông báo lại cho biết ông T biết là đã nộp đầy đủ, có thời gian ông có nghe Quỹ tín dụng nhân dân T3 thông báo cho ông về tr ờng hợp ông T còn nợ tiền vốn, lãi và ông đã thông báo lại cho ông T. Hội đồng xét xử nhận thấy, quá trình tố tụng ông T hông chứng minh đ ợc hoản tiền vay gồm vốn, lãi mà ông đã trả đầy đủ cho Quỹ tín dụng nhân dân T3 trong thời gian là 48 tháng, ngoài lời hai ông hông có chứng cứ gì để chứng minh. Về thời gian vay theo hợp đồng tín dụng mà Quỹ tín dụng đã cung cấp thì thời gian hợp đồng giữa ông T và Quỹ tín dụng nhân dân T3 là ngày 03-10-2017 chứ hông phải ngày 10-3-2017 nh ông T trình bày. Căn cứ vào thời gian

ết hợp đồng tín dụng, giấy nhận nợ, giấy bảo lãnh tiền vay, tờ cam ết trả nợ tiền vay tất cả các loại giấy tờ trên đều đề ngày 03-10-2017 và ông T thừa nhận các chữ trên các loại giấy tờ tài li u mà Quỹ tín dụng nhân dân T3 đã cung cấp là chữ của ông và ông T thừa nhận trả nợ ngày cuối cùng là ngày 15-3-2021, đến ngày 15-4-2021 thì ông T ng ng trả cho đến nay. Nh vậy ông T c n nợ lại Quỹ tín dụng nhân dân Tri Tôn là 7 tháng nh yêu cầu hởi i n của Quỹ tín dụng nhân dân T3. Từ đó, Hội đồng xét xử đủ cơ sở để ết luận quá trình vay ông T đã vi phạm nghĩa vụ trả vốn, lãi nh thỏa thuận trong hợp đồng là vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bên vay, nên Quỹ tín dụng nhân dân T3 hởi i n yêu cầu ông Phạm Thành T trả số tiền vay 7.278.000 đồng là phù hợp với sự thỏa thuận của các bên và quy định tại Điều 463 Bộ luật Dân sự nên đ ợc Hội đồng xét xử chấp nhận. [4] Về lãi suất: Do ông T hông thanh toán đúng hạn và đầy đủ cho Quỹ tín dụng nhân dân T3 nên theo thỏa thuận giữa các bên tại mục 3.1 của hợp đồng thì toàn bộ số d nợ ông T chuyển sang quá hạn vào ngày 23-11-2023, đồng thời ông T c n phải chịu lãi đối với số tiền lãi chậm trả theo bảng ê tính lãi tính đến ngày 31-01-2024 do Quỹ tín dụng cung cấp mức lãi ông T phải trả là 6.192.000 đồng là phù hợp. Tuy nhiên, tại phiên t a, Quỹ tín dụng nhân dân T3 đồng giảm tiền lãi cho ông T chỉ yêu cầu ông T trả số tiền lãi 2.625.000 đồng và hông yêu cầu tiếp tục tính lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng, với điều i n ông T phải làm đơn xin giảm lãi gửi cho Quỹ tín dụng nhân dân T3. Tại phiên t a, ông T đồng trả số tiền vay 7.278.000 đồng, tiền lãi 2.625.000 đồng. Tổng cộng 9.903.000 đồng xin đ ợc trả dần trong thời gian 6 tháng (thời gian bắt đầu thực hi n ngày 15-3-2024) cho đến hi dứt nợ. Ng ời đại di n theo ủy quyền của Quỹ tín dụng nhân dân Tri T1 đồng cho ông T trả dần số tiền 9.903.000 đồng trong thời gian 6 tháng nh đề nghị của ông T. Hội đồng xét xử nhận thấy sự thỏa thuận của các đ ơng sự là phù hợp hông trái quy định của pháp luật nên đ ợc Hội đồng xét xử công nhận. Ông T có trách nhi m trả cho Q tín dụng nhân dân Tri Tôn số tiền 9.903.000 đồng trong thời gian 6 tháng, mỗi tháng trả 1.650.500 đồng.

Về án phí:

Do yêu cầu hởi i n của Quỹ tín dụng nhân dân T3 đ ợc chấp nhận nên Quỹ tín dụng nhân dân T3 hông phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm và đ ợc nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp. Ông T phải chịu 5% án phí đối với số tiền mà Quỹ tín dụng yêu cầu đ ợc Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 35, Điều 147, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 463; Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng;

Căn cứ hoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Th ờng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản l và sử dụng án phí và l phí Toà án.

Xử:

- Chấp nhận yêu cầu hởi i n của Quỹ tín dụng nhân dân T3 đối với ông Phạm Thành T.

Công nhận sự tự thỏa thuận giữa Quỹ tín dụng nhân dân T3 (do ông Nguyễn Văn C đại di n theo ủy quyền) và ông Phạm Thành T. Ông Phạm Thành T có trách nhi m trả cho Q tín dụng số tiền 9.903.000 đồng (chín tri u chín trăm lẻ ba ngàn đồng), trong đó: Vốn vay 7.278.000; lãi 2.625.000.

Ph ơng thức thanh toán cụ thể nh sau: Vào ngày 15 hàng tháng ông Phạm Thành T có trách nhi m trả cho Q tín dụng nhân dân Tri Tôn số tiền 1.650.500 đồng (một tri u sáu trăm năm m ơi ngàn năm trăm đồng). Thời gian thực hi n bắt đầu từ ngày 15-3-2024 cho đến hi dứt nợ.

- Về án phí: Ông Phạm Thành T phải chịu 495.000 đồng (bốn trăm chín m ơi lăm ngàn đồng) án phí DSST.

Quỹ tín dụng nhân dân Tri Tôn đ ợc nhận lại 314.000 đồng (ba trăm m ời bốn ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm, mà Quỹ tín dụng nhân dân T3 đã nộp theo biên lai thu số 0010243 ngày 06-10-2023 của Chi cục thi hành án dân sự huy n Tri Tôn.

Các đ ơng sự có quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án, đ ơng sự vắng mặt tại phiên t a hoặc hông có mặt hi tuyên án mà có l do chính đáng thì thời hạn háng cáo tính từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc đ ợc tống đạt hợp l .

Tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án đ ợc thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ