vanban.org

Bản án 399/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Võ Huỳnh Y.

Về hôn nhân: Chị Võ Huỳnh Y được ly hôn với anh Nguyễn Minh Q. Về con chung: Giao 01 con chung tên Nguyễn Huỳnh Minh K, sinh ngày 07/9/2019 cho chị Y trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa Võ Huỳnh Y và Nguyễn Minh Q"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Võ Huỳnh Y.
  • Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ GẠO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 399/2023/HNGĐ-ST;
Ngày: 07/8/2023.
V/v tranh chấp“Xin ly hôn, tranh
chấp nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thủy Uyên;

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trương Hoàng Hoa;

2. Bà Lê Thị Ngọc Ánh;

- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Thanh Phong - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo tham gia phiên tòa: Ông Đỗ Huỳnh Thanh Tân - Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 66/2023 TL T-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2023 về việc “Xin ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 136/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 136/2023 QĐ T-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2023 của Toà án nhân dân huyện Chợ Gạo, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Võ Huỳnh Y, sinh năm 1989 (có mặt);

Địa chỉ: ấp MT, xã HĐ, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Minh Q, sinh năm 1983 (vắng mặt);

Địa chỉ: ấp MT, xã HĐ, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.

(Chị Y có đơn đề nghị vắng mặt, anh Q vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn xin ly hôn và các lời trình bày tại tòa, nguyên đơn chị Võ Huỳnh Y trình bày:

Chị và anh Nguyễn Minh Q tự nguyện cưới nhau và sống chung từ năm 2019, có đăng ký kết hôn tại UBND HĐ, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang vào ngày 14/3/2019. Anh chị sống hạnh phúc đến cuối năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vả. Anh

- 2 -

chị đã nhiều lần hàn gắn nhưng không được nên không còn sống chung từ cuối năm 2019 đến nay. Nay không còn tình cảm nên chị xin được ly hôn với anh Q.

Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên Nguyễn Huỳnh Minh K, sinh ngày 07 9 2019 hiện đang sống với chị Y. Khi ly hôn chị Y xin được quyền nuôi con, không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con.

Tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.

* Bị đơn anh Nguyễn Minh Q mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt và cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn.

* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng đã chấp hành theo đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, trừ bị đơn không chấp hành đúng các quy định về thủ tục tố tụng. Về nội dung, yêu cầu của chị Võ Huỳnh Y về việc xin ly hôn và nuôi con chung là có cơ sở, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa. Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa trên cơ sở xem xét toàn diện các chứng cứ, ý kiến của các đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Nguyên đơn chị Võ Huỳnh Y yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Minh Q nên Hội đồng xét xử xác định đây là tranh chấp ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn anh Q cư trú tại ấp MT, xã HĐ, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang nên thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Nguyên đơn chị Y có đơn đề nghị vắng mặt ngày 26/4/2023, bị đơn anh Q đã được triệu tập xét xử hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự quyết định xét xử vắng mặt chị Y và anh Q.

Đối với yêu cầu xin ly hôn của chị Võ Huỳnh Y, Hội đồng xét xử xét thấy:

[3.1] Về hôn nhân: Chị Y và anh Q cưới nhau năm 2019, do tự nguyện và có đăng ký kết hôn vào ngày 14/3/2019 tại Ủy ban nhân dân xã HĐ, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang, đây là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình. Chị Y xin ly hôn với anh Q với lý do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vả, đã nhiều lần hàn gắn nhưng không được nên anh chị không còn sống chung từ cuối năm 2019 đến nay. Tòa án đã triệu tập anh Q nhiều lần để tạo điều kiện cho anh chị hàn gắn mối quan hệ vợ chồng

- 3 -

nhưng anh Q vẫn vắng mặt và không có ý kiến gì đối với yêu cầu xin ly hôn của chị Y, cho thấy anh Q không có thành ý cứu vãn cuộc hôn nhân giữa hai người. Mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Y và anh Q đã trầm trọng không thể hàn gắn được, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin được ly hôn của chị Y là phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân gia đình..

Về con chung: Xét yêu cầu của chị Y về việc được trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung tên Nguyễn Huỳnh Minh K, sinh ngày 07/9/2019 là có cơ sở, bởi lẽ cháu K đang sống với chị Y đã ổn định về chỗ ở, về điều kiện sinh hoạt. Phía anh Q không có văn bản trình bày ý kiến về việc nuôi dưỡng con chung và vắng mặt tại phiên tòa. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Y, quyết định giao cháu K cho chị Y nuôi dưỡng là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Y không có yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung: Chị Y khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về nợ chung: Chị Y khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Chị Y phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.

Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Xét ý kiến và đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát là đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 22, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ vào Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân gia đình.

- Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- 4 -

Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Võ Huỳnh Y.

Về hôn nhân: Chị Võ Huỳnh Y được ly hôn với anh Nguyễn Minh Q.

Về con chung: Giao 01 con chung tên Nguyễn Huỳnh Minh K, sinh ngày 07/9/2019 cho chị Y trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi.

Anh Q có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Trường hợp thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Q không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Y không yêu cầu.

Về án phí: Chị Y phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng mà chị đã nộp theo biên lai thu số 0025609 ngày 09/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo, nên xem như chị Y đã nộp xong.

Báo nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. .

Cỡ chữ