- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Văn P - Trần Hưng H"
- Tòa quyết gì? I. Không ch ấp nhận kháng cáo c ủa Ông Trần Hưng H. Giữ nguyên bản án sơ thẩm số 75/2022/DS-ST ngày 14/4/2022 của Tòa án nhân dân qu ận T, Thành ph ố Hồ Chí Minh.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; luật tố tụng dân s ự; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 399/2022/DS-PT Ngày: 20/7/2022 V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Tú Oanh
Các Thẩm phán:
1. Bà Võ Thị Kim Thương
2. Bà Nguyễn Thị Thu
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Hữu Thọ, cán bộ Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại di ện Vi ện ki ểm sát nhân dân Th ành ph ố Hồ Chí Minh: Ông Lê Trọng Long - Kiểm sát viên tham gia phiên toà.
Ngày 20 tháng 7 năm 2022 tại phòng xử án Tòa án nhân dân Thành ph ố Hồ Chí Mi nh xét x ử phúc th ẩm công khai v ụ án th ụ lý s ố 174/DSPT ng ày 17/6/2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Do Bản án sơ thẩm số 75/2022/DS-ST ngày 14/4/2022 của Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh có kháng cáo.
Theo quyết định đưa vụ án ra xét x ử số 2631/2022/QĐPT-DS ngày 30 tháng 6 năm 2022, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Phạm Văn P, sinh năm 1949 (có mặt)
Địa ch ỉ: Số 08 đường Văn Chung, Phường A, Qu ận T, Thành ph ố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Trần Hưng H, sinh năm 1956 (có mặt)
Địa chỉ: Số 130 đường Tr ần Văn Dư, Phường A, Qu ận T, Thành ph ố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN
- Theo Đơn khởi kiện, bản tự khai và lời trình bày tại phiên tòa nguyên đơn Ông Phạm Văn P trình bày:
Do có mối quan hệ quen bi ết nên ông cho Ông Trần Hưng H vay tiền nhiều lần cụ thể như sau:
- Ngày 11/11/2020, Ông H vay của ông số tiền 15.000.000 đồng;
- Ngày 12/11/2020, Ông H vay của ông số tiền 25.000.000 đồng;
- Ngày 04/12/2020, Ông H vay của ông số tiền 40.000.000 đồng.
Tổng số tiền Ông H vay của ông là 80.000.000 đồng.
Theo 02 gi ấy vay ti ền ngày 11 và 12/11/2020, Ông H vay không lãi su ất và hẹn sau 20 đến 25 ngày sẽ trả nợ nhưng Ông H không trả mà lấy lý do cần tiền cho em trai Ông H làm công vi ệc nên ti ếp tục vay th êm số ti ền 40.000.000 đồng vào ngày 04/12/2020, số tiền này lãi suất là 3%/tháng. Ngày 04/ 02/2021, Ông H đã trả cho ông số tiền 40.000.000 đồng theo gi ấy nợ ngày 04/12/2020 và ti ền lãi là 2.400.000 đồng (tiền lãi 02 tháng tính t ừ 04/12/2020 đến ngày 04/02/2021). Tuy nhiên, Ông H không trả tiền cho ông theo hai giấy nợ ngày 11 và 12/11/2020. Ông nhiều lần yêu cầu Ông H thanh toán nh ưng Ông H trốn tránh v à cho r ằng ch ỉ mượn 40.000.000 đồng và đã thanh toán nên không tr ả. Nay ông yêu cầu Tòa án giải quyết buộc Ông H trả cho ông số tiền còn nợ theo hai gi ấy nợ ngày 11 và 12/11/2020 s ố tiền là 40.000.000 đồng, trả một lần ngay sau khi án có hi ệu lực pháp lu ật và không yêu c ầu trả tiền lãi. Ông xác nhận đây là ti ền ri êng của ông cho Ông H vay, không liên quan đến vợ ông l à bà Dương Thị Lan Q. Ông cũng xác định chỉ yêu cầu cá nhân Ông H trả nợ, không yêu cầu vợ Ông H là bà Lê Thị L liên đới trả nợ.
- Theo bản tự khai, lời trình bày trong quá trình giải quyết và tại phiên tòa Ông Trần Hưng H trình bày:
Ông xác nh ận có vay c ủa Ông Phạm Văn P số tiền 40.000.000 đồng theo 02 giấy vay tiền ngày 11 và 12/11/2020, vay không lãi su ất và hẹn sau 20 đến 25 ngày sẽ thanh toán. Ông xác nh ận chữ ký và chữ viết trên 02 gi ấy vay ti ền này là của ông và khoản nợ này là c ủa cá nhân ông, không li ên quan đến vợ của ông l à bà Lê Th ị L. Ngày 04/12/2020, sau 22 ngày thì ông có tr ả Ông H 1.000.000 đồng là tiền lãi và hai bên lập giấy vay nợ mới để xác định lãi suất của khoản vay ngày 11 và 11/11/2019 là 3%/tháng, chứ ông P không hề cho ông vay th êm tiền. Khi ông y êu cầu ông P trả cho ông bản chính của hai gi ấy vay ng ày 11 và 12/11/2020, ông P nói bận việc và nhiều giấy tờ sẽ trả sau nên ông có ghi chú vào gi ấy vay tiền ngày 04/12/2020 là “ch ỉ có 01 tờ vay ti ền này”. Nhưng sau đó, ông P cũng không tr ả lại cho ông 02 b ản chính gi ấy vay ti ền này. Ngày 04/02/2021, ông đã tr ả cho ông P số ti ền 40.000.000 đồng và 2.400.000 đồng là tiền lãi của 02 tháng tính t ừ ngày 04/12/2020 đến ngày 04/02/2021. Ông khẳng định ông đã trả nợ đầy đủ cho Ông H nên không đồng ý với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, đề nghị Tòa án giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.
Bản án dân s ự sơ thẩm số 75/2022/DS-ST ngày 14/4/2022 của Tòa án nhân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh quyết định:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Buộc Ông Trần Hưng H có trách nhi ệm tr ả cho Ông Ph ạm Văn P số ti ền là 40.000.000 đ (B ốn mươi tri ệu đồng) theo 02 (hai) giấy vay tiền ngày 11/11/2020 và ngày 12/11/2020, trả 01 (một) lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên ph ải thi hành án còn ph ải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo m ức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 c ủa Bộ lu ật Dân sự năm 2015, tr ừ tr ường hợp pháp luật có quy định khác.
Ngoài ra án s ơ thẩm còn tuyên về án phí, quy ền kháng cáo, quy ền và nghĩa vụ thi hành của đương sự theo quy định của pháp luật.
Ngày 26/4/2022, Ông Trần Hưng H kháng cáo yêu cầu cấp phúc thẩm xem xét lại bản án s ơ th ẩm số 75/2022/DS-ST ngày 14/4/2022, bác b ỏ yêu cầu kh ởi kiện của nguyên đơn.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Nguyên đơn không rút đơn kh ởi kiện; người kháng cáo không rút đơn kháng cáo. Các đương sự không tự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án.
- Bị đơn Ông Tr ần Hưng H trình bày : bản án không ph ù hợp với tình ti ết khách quan; có sai l ầm trong vi ệc áp dụng pháp lu ật và có vi ph ạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng do không cho nguyên đơn và bị đơn đối chất.
- Nguyên đơn yêu cầu y án sơ thẩm
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Th ành phố Hồ Chí Minh phát bi ểu ý ki ến: Trong quá trình gi ải quy ết vụ án Th ẩm Phán, H ội đồng xét x ử và các đương sự đều chấp hành và tuân thủ các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm áp dụng khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 y án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về hình thức: Đơn kháng cáo c ủa Ông Trần Hưng H làm đúng hình thức, trong hạn luật định và đã nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định của pháp luật nên được công nhận về mặt hình thức.
Về nội dung kháng cáo:
Xét nội dung đơn kháng cáo của Ông Tr ần Hưng H, với lý do kháng cáo c ủa Ông Trần Hưng H đưa ra là k ết luận trong bản án không ph ù hợp với tình tiết khách quan; có sai l ầm trong vi ệc áp dụng pháp lu ật và có vi ph ạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng do không cho nguyên đơn và bị đơn đối chất.
Về tình tiết khách quan, Ông Trần Hưng H cho rằng chỉ vay tiền của Ông Phạm Văn P theo 02 gi ấy vay ti ền ng ày 11 và 12/11/2020, còn gi
ấy vay ti ền ng ày 04/12/2020 là xác nh ận lại 02 gi ấy vay nêu trên tổng cộng 40.000.000 đồng, với mức lãi 3%, ch ứ ông không vay th êm; ông có đòi lại 02 gi ấy vay ti ền ng ày 11 và 12/11/2020 nhưng ông P không trả nên ông có ghi vào gi ấy vay tiền ngày 04/12/2020 là “chỉ có 01 t ờ vay ti ền này” và đến ngày 04/02/2021, ông đã trả cho ông P số tiền 40.000.000 đồng là tiền lãi nên ông không còn nợ ông P.
Hội đồng xét xử xét th ấy, giấy vay tiền ngày 04/12/2020 có ghi “chỉ có 01 t ờ vay tiền này”, không th ể hiện rõ giấy vay ti ền ngày 04/12/2020 thay th ế cho 02 gi ấy vay ti ền ng ày 11 và 12/11/2020, nên vi ệc Ông H cho rằng gi ấy vay ti ền ng ày 04/12/2020 thay thế cho 02 giấy vay tiền ngày 11 và 12/11/2020 là không có cơ sở.
Cấp sơ thẩm căn cứ vào các tài li ệu, chứng cứ các bên đã giao nộp để đánh giá và xác định việc Ông H còn nợ ông P số tiền 40.000.000 đồng theo 02 gi ấy vay ti ền ngày 11 và 12/11/2020 là có cơ sở và phù hợp với tình tiết khách quan của vụ án.
Quá trình th ụ lý vụ án, có mâu thuẫn trong lời khai của hai bên đương sự, Tòa án cấp sơ thẩm không tiến hành đối chất là có thiếu sót, tuy nhiên tại phiên tòa sơ thẩm cả hai bên đều có mặt và đã được tranh lu ận, đối chất với nhau nên thiếu sót này đã được khắc phục, vì vậy, không có vi ph ạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng trong tr ường hợp này nhưng Tòa án cấp sơ thẩm cũng cần lưu ý để tránh những sai sót tương tự.
Tại phiên tòa phúc thẩm, Ông H không cung cấp được tài liệu, chứng cứ gì mới để chứng minh cho lý do kháng cáo c ủa Ông Hnên kháng cáo của Ông H là không có căn cứ. Hội đồng xét xử giữ nguyên án sơ thẩm.
Án phí phúc thẩm : Do kháng cáo của Ông Trần Hưng H không được chấp nhận và bản án sơ thẩm được giữ nguyên nên người kháng cáo phải chịu án phí phúc th ẩm theo quy định tại khoản 1 Điều 148 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, tuy nhi ên Ông H là người cao tu ổi, nên căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội được miễn tạm ứng án phí và án phí phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 21, khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 273; Điều 280 B ộ luật tố tụng dân s ự năm 2015; Điều 68, Điều 351, Điều 463 và Điều 466 Bộ luật dân sự 2015; Điều 13, Điều 26 Ngh ị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c ủa Ủy ban th ường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
I. Không ch ấp nhận kháng cáo c ủa Ông Trần Hưng H. Giữ nguyên bản án sơ thẩm số 75/2022/DS-ST ngày 14/4/2022 của Tòa án nhân dân qu ận T, Thành ph ố Hồ Chí Minh.
II. Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Buộc Ông Trần Hưng H có trách nhiệm tr ả cho Ông Ph ạm Văn P số ti ền là 40.000.000 đ (B ốn mươi tri ệu đồng) theo 02 (hai) giấy vay ti ền ngày 11/11/2020 và ngày 12/11/2020, tr ả 01 (một) lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án ( đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn ph ải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, tr ừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Phạm Văn P được miễn nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.
- Ông Trần Hưng H được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Án phí dân sự phúc thẩm: Ông Trần Hưng H được miễn nộp tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm và án phí dân sự phúc thẩm
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND Tối cao; - TAND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - TAND quận Tân Bình; - Chi cục THADS quận Tân Bình; - Các đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Phan Thị Tú Oanh |